Nằm mà trở mình qua lại hoài, không ngủ được vì lo, vì buồn hay vì nghĩ ngợi.
Tiếng Anh: To lie tossing and turning, unable to sleep from worry, sorrow or too many thoughts.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nằm mà trở mình qua lại hoài, không ngủ được vì lo, vì buồn hay vì nghĩ ngợi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trằn trọc là trở mình qua bên nầy bên kia, không yên. Nằm trằn trọc là lối nói quen cho cảnh đêm không ngủ được: thân nằm đó mà trong lòng không yên. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với hoài, trót đêm, một hồi, một hơi, và gần như luôn kéo theo ngủ không được. Cái làm người ta nằm trằn trọc là chuyện lo sợ, phiền muộn, đau đớn trong lòng, hay một câu hỏi cứ nổi lên trong đầu. Có khi trằn trọc một hồi rồi cũng ngủ quên.
🇬🇧 The core verb means to turn from side to side, restless. The phrase is the usual way to describe a sleepless night: the body lies still while the mind will not rest. In the Southern corpus it often goes with words meaning on and on, all night, for a while, and nearly always leads to being unable to sleep. What keeps people awake is fear, worry, grief, or a question that keeps rising in the mind. Sometimes, after tossing a while, one does drift off.
Thí dụ:
Ngày thứ tư: Tư Tề nằm trằn trọc, đau khổ như kẻ có tài nhưng chưa được dịp thi thố.
The fourth day: Tu Te lay tossing and turning, suffering like a gifted man who has not yet had the chance to show his talent.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCô đương nằm trằn trọc, thình lình nghe phía trước có tiếng lộp cộp, dường như ai mở cửa.
She was lying there tossing and turning when suddenly she heard a clatter at the front, as if someone were opening the door.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhMột đêm, trong nhà vắng hoe, trên dưới im lìm, mà Thuần nằm trằn trọc hoài, không ngủ được.
One night, with the house empty and everything silent, Thuan lay tossing and turning on and on, unable to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhBà nằm trằn trọc lo sợ như vậy nên bà ngủ không được.
She lay tossing and turning in such fear that she could not sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCó khi cô nằm trằn trọc trót đêm, cô không ngủ được.
Sometimes she lay tossing and turning the whole night through and could not sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtNhưng nằm trằn trọc một hơi, Lan bỗng thấy một câu hỏi thứ ba nổi lên: mình có tin rằng có tình yêu hay không?
But after lying awake tossing for a while, Lan suddenly found a third question rising: do I believe that love exists or not?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenĐêm ấy Tố Nga nằm trằn trọc hoài.
That night To Nga lay tossing and turning on and on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuSuốt một ngày mệt nhọc vì đủ thứ chuyện, Tư Cầu đặt lưng lại xuống giường, nằm trằn trọc một hồi rồi ngủ quên lúc nào cũng chẳng biết.
Worn out by a whole day of one thing after another, Tu Cau lay back down on the bed, tossed and turned for a while, and fell asleep without knowing when.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày thứ tư: Tư Tề nằm trằn trọc, đau khổ như kẻ có tài nhưng chưa được dịp thi thố.”“Cô đương nằm trằn trọc, thình lình nghe phía trước có tiếng lộp cộp, dường như ai mở cửa.”“Một đêm, trong nhà vắng hoe, trên dưới im lìm, mà Thuần nằm trằn trọc hoài, không ngủ được.”“Bà nằm trằn trọc lo sợ như vậy nên bà ngủ không được.”“Có khi cô nằm trằn trọc trót đêm, cô không ngủ được.”“Nhưng nằm trằn trọc một hơi, Lan bỗng thấy một câu hỏi thứ ba nổi lên: mình có tin rằng có tình yêu hay không?”“Đêm ấy Tố Nga nằm trằn trọc hoài.”“Suốt một ngày mệt nhọc vì đủ thứ chuyện, Tư Cầu đặt lưng lại xuống giường, nằm trằn trọc một hồi rồi ngủ quên lúc nào cũng chẳng biết.”