Nầm is a culinary term traditionally defined as a piece from the belly of a pig or cow; in current food-service usage, nầm heo commonly refers specifically to sow udder or mammary tissue.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nầm` là tên nguyên liệu ẩm thực có cách dùng không hoàn toàn thống nhất. (1) Từ điển truyền thống giải là miếng thịt ở phần giữa bụng lợn/heo hoặc bò. (2) Trong cách gọi hàng quán và thị trường hiện nay, `nầm heo` thường đồng nghĩa `vú heo`, tức phần mô mỡ và tuyến vú của heo nái; các tổ hợp `nầm bò`, `nầm dê` cũng có thể được người bán dùng theo hướng mô tuyến vú. Vì tên thương mại thay đổi theo nơi, người mua, người dịch và người lập nhãn cần hỏi rõ loài và phần giải phẫu, không tự đồng nhất `nầm` với `nạm bò`, thịt ba chỉ, brisket hay một phần cắt duy nhất. Chưa có chữ Hán–Nôm được nguồn định vị đủ chắc cho đúng các nghĩa này nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Theo nghĩa từ điển truyền thống, miếng thịt lấy ở phần giữa bụng của lợn/heo hoặc bò.
🇬🇧 In traditional dictionary usage, a piece of meat from the central belly area of a pig or cow.
Ví dụ dùng từ:
Cuốn từ điển cũ giải nầm là miếng thịt ở giữa bụng lợn hoặc bò.
The old dictionary defines nầm as a piece of meat from the central belly of a pig or cow.
Source: VietLayers editorial exampleNếu thực đơn chỉ ghi nầm, khách nên hỏi đó là nầm của con gì và lấy ở phần nào.
If a menu lists only nầm, diners should ask which animal it comes from and which anatomical part is meant.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch không đổi nầm thành brisket chỉ dựa vào việc món ấy làm từ bò.
The translator does not render nầm as brisket merely because the dish uses beef.
Source: VietLayers editorial exampleMiếng nầm được thái mỏng trước khi ướp, nhưng tên gọi chưa cho biết đó là mô bụng hay mô tuyến vú.
The nầm is sliced thinly before marinating, but the name alone does not show whether it is belly tissue or mammary tissue.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong cách gọi hàng quán hiện nay, nhất là nầm heo, phần mô tuyến vú và mỡ của vật nuôi dùng làm thực phẩm.
🇬🇧 In current food-service usage, especially nầm heo, edible mammary or udder tissue from livestock.
Ví dụ dùng từ:
Ở nhiều quán nướng, nầm heo là cách gọi phần vú heo nái dùng làm nguyên liệu.
At many grill restaurants, nầm heo refers to sow udder used as an ingredient.
Source: VietLayers editorial exampleQuán Sài Gòn ghi cả nầm heo và vú heo trên thực đơn để khách khỏi hiểu lầm.
The Saigon restaurant prints both nầm heo and vú heo on the menu to prevent misunderstanding.
Source: VietLayers editorial exampleNầm nướng chao phải được bảo quản và nấu chín theo yêu cầu an toàn thực phẩm như các nguyên liệu động vật khác.
Chao-grilled nầm must be stored and cooked under the same food-safety requirements as other animal products.
Source: VietLayers editorial exampleTên nầm bò trên nhãn chưa đủ để xác nhận phần hàng bên trong nếu nhà cung cấp không nêu quy cách.
The label nầm bò is not enough to verify the enclosed cut when the supplier provides no product specification.
Source: VietLayers editorial exampleChị bán hàng giải thích nầm trong mẻ này là vú heo, không phải nạm bò dùng nấu phở.
The vendor explains that the nầm in this batch is pork udder, not the beef nạm used for phở.
Source: VietLayers editorial exampleKhi dịch nầm heo cho nhãn thực phẩm, cụm pork udder rõ hơn một bản dịch chung chung là pork belly.
When translating nầm heo for a food label, pork udder is clearer than the generic translation pork belly.
Source: VietLayers editorial example