Trở lại từ điển

nắm tay lại

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Co hết các ngón tay vô lòng bàn tay cho thành một nắm, thường lúc giận, lúc nóng ruột, có khi lúc ngủ.

Tiếng Anh: To curl all the fingers into the palm and make a fist, usually in anger or impatience, sometimes in sleep.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nắm tay lại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Co hết các ngón tay vô lòng bàn tay cho thành một nắm, thường lúc giận, lúc nóng ruột, có khi lúc ngủ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1co ngón tay thành nắm đấmđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Nắm tay là co ngón tay lại, chữ lại chỉ cái bàn tay khép kín vô. Có chữ lại thì cụm nầy không lộn với nắm tay người khác: đây là tự co bàn tay mình thành nắm đấm. Trong kho văn Nam Bộ người ta nắm tay lại lúc giận hay nóng ruột, rồi đấm lên bàn một cái rầm, bậm môi, giậm chơn. Cũng có câu tả một người nắm tay lại mà ngủ, bàn tay tự khép lúc thiếp đi.

🇬🇧 To grip is to curl the fingers, and the last word marks the hand closing in on itself. With it the phrase cannot be mistaken for holding someone's hand: it is making a fist of one's own hand. In the Southern corpus people do it in anger or impatience, then bang the table, bite their lip or stamp a foot. One sentence also has a man fall asleep with his hands closed into fists.

Thí dụ:

Hắn nắm tay lại, bậm môi trợn mắt, đôi mắt đỏ ngầu, và hắn run đến toát mồ hôi ra dầm dề.

He clenched his fists, bit his lip and glared with bloodshot eyes, shaking so hard that sweat poured off him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Minh chờ trót năm phút mà không thấy ma nào ra nên nắm tay lại, đấm lên mặt bàn một cái rầm.

Minh waited a full five minutes without a soul coming out, so he made a fist and banged it down on the table.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Ông xuất cảng nắm tay lại, bậm môi mà giậm chơn lên gạch rồi vội vàng xin phép lão phá đám để đi.

The exporter clenched his fists, bit his lip and stamped on the tiles, then hurriedly excused himself from the old spoilsport and left.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Nhớ tới Minh, ông Hóa nắm tay lại đấm lên bàn một cái rầm, muỗng sắt nhảy múa trên mâm kêu lổn rổn.

Thinking of Minh, Hoa made a fist and banged the table so hard that the metal spoons jumped and clattered on the tray.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Giây lát sau, Hưng nắm tay lại mà ngủ.

A moment later Hung fell asleep with his hands closed into fists.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hắn nắm tay lại, bậm môi trợn mắt, đôi mắt đỏ ngầu, và hắn run đến toát mồ hôi ra dầm dề.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 15
“Minh chờ trót năm phút mà không thấy ma nào ra nên nắm tay lại, đấm lên mặt bàn một cái rầm.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 1
“Ông xuất cảng nắm tay lại, bậm môi mà giậm chơn lên gạch rồi vội vàng xin phép lão phá đám để đi.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 3
“Nhớ tới Minh, ông Hóa nắm tay lại đấm lên bàn một cái rầm, muỗng sắt nhảy múa trên mâm kêu lổn rổn.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 9
“Giây lát sau, Hưng nắm tay lại mà ngủ.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5