Nắm cho chắc và giữ lấy, không để lọt khỏi tay mình; nói rộng ra là giữ quyền coi sóc tiền bạc, của cải, hay giữ gìn một điều quý.
Tiếng Anh: To grasp firmly and hold on, not letting something slip away; more broadly, to keep control of money or property, or to hold fast to something valued.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nắm cho chắc và giữ lấy, không để lọt khỏi tay mình; nói rộng ra là giữ quyền coi sóc tiền bạc, của cải, hay giữ gìn một điều quý.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nắm là cầm trong bàn tay, giữ là không để mất. Ghép lại, nắm giữ nhấn cái ý giữ chặt, giữ lâu. Trong kho văn Nam Bộ nó ít khi nói cái nắm của bàn tay (một câu nhắc bàn tay mình đã nắm giữ thuở nhỏ); phần nhiều nó dùng cho tiền bạc, sổ sách do một người coi sóc, cho những điều người ta phải giữ gìn như nhơn nghĩa, thuần phong mỹ tục, và cho người hay tình thương mà mình sợ vuột mất. Theo sau nó có khi là được hay không được: không nắm giữ được họ.
🇬🇧 The first part means to hold in the hand, the second to keep from being lost. Together the word stresses holding tightly and for a long time. In the Southern corpus it rarely means a literal grip (one sentence recalls a hand held in childhood); mostly it is used for money and account books in someone's keeping, for things one must preserve such as kindness and righteousness or good customs, and for people or love one fears to lose. It can be followed by the words for managing or failing to, as in being unable to keep hold of people.
Thí dụ:
Tất cả tiền bạc, sổ sách chi thu của cậu Hai đều do ông Bá Vạn nắm giữ.
All of young master Hai's money and account books were in the hands of Mr Ba Van.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThầy mình thường nói nho học giúp cho con người nắm giữ thuần phong mỹ tục.
Our teacher often said that Confucian learning helps people hold on to good customs and fine traditions.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnÔng có tiếc gì với họ đâu, thế mà ông vẫn không nắm giữ được họ.
He never grudged them anything, and yet he still could not keep hold of them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCon hãy nghe lời mẹ, cứ nắm giữ nhơn nghĩa mà ở đời, ai giàu sang mặc họ, con đừng thèm đua bợ ganh ghét ai, tự nhiên con vui vẻ.
Listen to your mother, child: hold fast to kindness and righteousness as you go through life, let others be rich if they will, do not fawn on or envy anyone, and happiness will come of itself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnCon gái chỉ có 1 thời thôi, tình yêu đến mình phải nắm giữ, đừng vì điều này, điều nọ mà bỏ đi rồi mai sau nuối tiếc, như chị bây giờ.
A girl only has one season; when love comes you must hold on to it, not let it go for this reason or that and regret it later, the way I do now.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaCũng bàn tay trắng trẻo thon hồng đó ngày xưa mình đã nắm giữ, dắt dìu chạy nhảy khắp nơi.
It was that same fair, slender, rosy hand that I once held and led running and skipping everywhere.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tất cả tiền bạc, sổ sách chi thu của cậu Hai đều do ông Bá Vạn nắm giữ.”“Thầy mình thường nói nho học giúp cho con người nắm giữ thuần phong mỹ tục.”“Ông có tiếc gì với họ đâu, thế mà ông vẫn không nắm giữ được họ.”“Con hãy nghe lời mẹ, cứ nắm giữ nhơn nghĩa mà ở đời, ai giàu sang mặc họ, con đừng thèm đua bợ ganh ghét ai, tự nhiên con vui vẻ.”“Con gái chỉ có 1 thời thôi, tình yêu đến mình phải nắm giữ, đừng vì điều này, điều nọ mà bỏ đi rồi mai sau nuối tiếc, như chị bây giờ.”“Cũng bàn tay trắng trẻo thon hồng đó ngày xưa mình đã nắm giữ, dắt dìu chạy nhảy khắp nơi.”