Nái sề literally means a sow that has farrowed many times; when applied to a woman, it is a dehumanizing and potentially offensive comparison, not a neutral label.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nái sề` trước hết là danh từ chăn nuôi chỉ lợn/heo nái đã đẻ nhiều lứa (`a sow that has farrowed many times`). Số lứa cụ thể, tuổi, sức khỏe, khả năng nuôi con và việc giữ hay loại khỏi đàn phải dựa hồ sơ chăn nuôi; từ không tự xác nhận con vật già, chảy sệ, kém năng suất hoặc cần thay đàn. Ở Nam Bộ, `heo nái đã đẻ nhiều lứa` tự nhiên và minh bạch hơn trong văn kỹ thuật. Nghĩa chuyển dùng `nái sề` để ví một phụ nữ đã sinh nhiều lần là so sánh người với vật nuôi, mang tính hạ thấp và có thể xúc phạm dù người nói tự gọi đó là đùa. Không dùng làm mô tả trung tính, không suy ngoại hình, tuổi, số con đang sống, tình trạng hôn nhân, sức khỏe sinh sản hay phẩm giá. Khi thông tin thực sự cần thiết, viết `người phụ nữ đã sinh nhiều lần`; `người mẹ nhiều con` chỉ đúng khi cần nói số con chứ không phải số lần sinh. Chữ Nôm `𤜠` chỉ được ghi cho thành tố `nái` ở nét lợn giống, không hợp thức hóa nghĩa miệt thị người.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Con lợn/heo cái trong đàn sinh sản đã trải qua nhiều lần đẻ.
🇬🇧 A sow that has farrowed through multiple litters.
Ví dụ dùng từ:
Con nái sề trong hồ sơ đã đẻ sáu lứa, còn sức khỏe hiện tại được bác sĩ thú y đánh giá riêng.
The sow's record shows six litters, while a veterinarian assesses her current health separately.
Source: VietLayers editorial exampleTrại ở miền Tây ghi heo nái đã đẻ nhiều lứa thay cho nái sề trong báo cáo kỹ thuật.
The Mekong Delta farm writes sow with multiple litters instead of nái sề in its technical report.
Source: VietLayers editorial exampleNái sề không có một số lứa cố định cho mọi quy trình; cơ sở phải nêu tiêu chí đang dùng.
Nái sề does not have one universal litter threshold; the facility must state its own criterion.
Source: VietLayers editorial exampleNgười quản lý không loại con nái sề chỉ dựa vào tên gọi mà xem cả hồ sơ sinh sản và phúc lợi.
The manager does not cull the multiparous sow based on the label alone but reviews her reproductive and welfare records.
Source: VietLayers editorial exampleĐàn nái sề gồm những con đã đẻ nhiều lần, nhưng không phải con nào cũng đang mang thai.
The multiparous-sow group contains animals with several previous litters, but not every sow is currently pregnant.
Source: VietLayers editorial exampleTừ nái sề không tự cho biết con vật nuôi con khéo, già hay có năng suất thấp.
The term nái sề does not by itself show that an animal mothers well, is old, or has low productivity.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cách gọi một phụ nữ đã sinh nhiều lần bằng phép ví với lợn nái; là nhãn thiếu tôn trọng và có thể xúc phạm.
🇬🇧 A dehumanizing label comparing a woman who has given birth multiple times to a sow.
Ví dụ dùng từ:
Gọi một phụ nữ là nái sề là so sánh hạ thấp, không trở thành tôn trọng chỉ vì người nói bảo đang đùa.
Calling a woman nái sề is a demeaning comparison; it does not become respectful merely because the speaker calls it a joke.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải giữ chữ nái sề trong câu xưa rồi cảnh báo rõ sắc thái vật hóa phụ nữ.
The annotation preserves nái sề in the old sentence and clearly warns about its dehumanizing treatment of women.
Source: VietLayers editorial exampleTừ nái sề không cho phép suy ngoại hình, tuổi, hôn nhân hoặc sức khỏe sinh sản của người bị gọi.
The label nái sề does not justify assumptions about the targeted person's appearance, age, marriage, or reproductive health.
Source: VietLayers editorial examplePhóng viên thay nái sề bằng người phụ nữ đã sinh nhiều lần khi chi tiết y khoa ấy thật sự liên quan.
The reporter replaces nái sề with woman who has given birth multiple times when that medical detail is genuinely relevant.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Con nái sề !”
“Theo ý tôi hắn vừa trẻ vừa khỏe mạnh, thịt rất nhiều nạc và ngon lành hơn đám gà Mái “ nái sề” chỉ biết ăn rồi đẻ kia.”