Nai nịt is an older verb meaning to fasten clothing neatly and close to the body, especially before work, travel, or action.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nai nịt` là động từ hiện ít dùng, chỉ việc buộc, thắt hoặc thu xếp quần áo cho gọn và sát vào thân (`to fasten one's clothing close and neat`, `to gird oneself`). Cụm thường xuất hiện trong văn cũ khi một người chuẩn bị đi đường, làm việc hoặc bước vào hành động. `Sát` ở đây nói cách quần áo được giữ gọn, không mặc định siết đau, bó nghẹt, dùng một loại dây cụ thể hay nhằm làm thân hình trông nhỏ hơn. Không dùng `nai nịt` để phán xét cơ thể hoặc ép người mặc chịu trang phục không an toàn. Trong lời hiện đại, `ăn mặc gọn gàng`, `buộc gọn quần áo`, `thắt gọn` thường rõ hơn; `nai nịt` không đồng nghĩa hoàn toàn với mặc đồng phục, mang áo giáp hay chỉnh tề về nghi lễ. Chưa có nguồn định vị chữ Hán–Nôm cho toàn cụm nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thu xếp và buộc quần áo cho gọn, ôm gần thân để thuận tiện cử động hay chuẩn bị làm việc.
🇬🇧 To fasten or gird one's clothing neatly and close to the body for movement or action.
Ví dụ dùng từ:
Người phu nai nịt quần áo gọn gàng rồi mới bước xuống khoang thuyền.
The porter fastens his clothing neatly before stepping down into the boat's hold.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật nai nịt sẵn sàng lên đường, nhưng bản văn không nói anh mặc áo giáp.
The character girds himself for the journey, but the text does not say he is wearing armor.
Source: VietLayers editorial exampleNai nịt trong câu cũ nghĩa là buộc đồ mặc sát và gọn, không phải siết cơ thể để đổi vóc dáng.
In the old sentence, nai nịt means fastening clothes close and neat, not constricting the body to change its shape.
Source: VietLayers editorial exampleCô diễn viên nai nịt bộ trang phục theo hướng dẫn phục dựng nhưng dừng lại khi dây gây đau.
The actor fastens the reconstructed costume as directed but stops when the tie causes pain.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập chú thích nai nịt là buộc gọn quần áo để độc giả hiện đại khỏi hiểu lầm.
The editor glosses nai nịt as fastening one's clothing neatly so modern readers do not misunderstand it.
Source: VietLayers editorial exampleTrước khi leo lên xe hàng, chú nai nịt vạt áo để vải không vướng vào bánh.
Before climbing onto the freight cart, he secures his coat tails so the fabric will not catch in the wheel.
Source: VietLayers editorial exampleCụm nai nịt không tự cho biết dây, đai hay khuy nào đã được dùng để giữ trang phục.
The expression nai nịt does not by itself identify whether ties, a belt, or buttons secured the clothing.
Source: VietLayers editorial exampleBảo tàng dựng cảnh người đi đường nai nịt, rồi ghi rõ đây là cách nói trong văn liệu cũ.
The museum depicts a traveler girding their clothing and marks the wording as belonging to older texts.
Source: VietLayers editorial exampleNai nịt khác mặc chỉnh tề dự lễ vì trọng tâm của nó là buộc quần áo sát và gọn để cử động.
Nai nịt differs from dressing formally for a ceremony because its focus is fastening clothes close and neat for movement.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn gird himself cho nai nịt trong truyện lịch sử, còn bản phổ thông dùng fasten his clothes neatly.
The historical translation uses gird himself for nai nịt, while the general version uses fasten his clothes neatly.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Quần áo của họ nai nịt gọn gàng.”
“Kèn nhà binh thổi tò te tí te, cờ tam sắc đi tiên phuông, theo sau là binh sĩ nai nịt chỉnh tề đều bước.”
“Nghĩ thế, chàng vén gọn quần áo, nai nịt lại hẳn hoi, khăn gói kiếm dài cầm cả trên tay, lẳng lặng vận dụng "Nghịch Thiên huyền công" và đề khí, bám sát vào tường đá, dùng thân pháp "Bích Hổ Du Tường" từ từ trụt xuống.”
“Có năm người lính nai nịt súng liên thanh và lựu đạn đi hộ tống ngồi hai bên kèm chúng tôi, Ra Vũng tàu, họ đưa chúng tôi xuống một chiếc tàu chiến Pháp rồi bốn giờ sáng tàu nhỗ neo ra biển.”