Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nài nỉ” là gì?

Tha thiết xin hay yêu cầu, thường lặp đi lặp lại, cho người khác xiêu lòng mà nhận lời (nài nỉ xin, theo nài nỉ, nài nỉ hết sức).

Tiếng Anh: To plead or entreat earnestly, usually again and again, until someone agrees.

Cách đọc
nài nỉ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nài nỉ”:

1 nét nghĩa
1tha thiết xin, lặp đi lặp lại lời xingiao tiếp[thường]
A2

🇻🇳 Xin hay yêu cầu một cách tha thiết, năn nỉ nhiều lần cho người kia xiêu lòng mà nhận lời: nài nỉ xin, theo nài nỉ, nài nỉ hết sức.

🇬🇧 To ask earnestly and repeatedly so that the other person softens and agrees: to plead, to entreat, to beg.

Cụm thường gặp:
nài nỉ xintheo nài nỉnài nỉ hết sứcnài nỉ quá
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nài nỉ + tân ngữnài nỉ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nài nỉ

Thí dụ:

Khánh dụ dự, cậu nài nỉ quá nên Khánh hứa về xin phép với mẹ rồi tối sẽ trả lời.

Khanh hesitated, but the young man pleaded so much that Khanh promised to go home, ask his mother's permission and answer that evening.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Anh tài xế và chị người nhà nài nỉ xin phần đem ra xe ăn, nói là để giữ xe.

The driver and the maid begged to take their share out to the car to eat, saying they had to mind the car.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Vì thế, mà tôi nghĩ nhiều về cái chỗ làm mà thầy nài nỉ xin giùm người quen của thầy.

That is why I have thought a lot about the job you pleaded for on behalf of your acquaintance.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Bà nài nỉ quá làm cho em động lòng nên em xin để cho em suy nghĩ rồi em sẽ quyết định.

She pleaded so much that I was moved, so I asked to think it over before deciding.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Tôi nói ngay ra như vậy mà bà gia tôi không hiểu, cứ theo nài nỉ hoài.

I said it plainly like that, but my mother-in-law did not understand and kept on pleading.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Phi Phụng nài nỉ hết sức song Duy Linh cũng không chịu về Bạc Liêu.

Phi Phung pleaded with all her heart, but Duy Linh still would not go back to Bac Lieu.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Bà ấy cứ nài nỉ tôi xin thuyên chuyển trở về tỉnh nhà của bà ấy.

She kept begging me to ask for a transfer back to her home province.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Hai cô không chịu, theo nài nỉ bà giáo phải ngồi chung mà ăn.

The two girls would not have it and kept pleading with the teacher's wife to sit and eat with them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Ông tổng Báu đành xuống nước nài nỉ con, hứa mai hứa mốt.

Canton chief Bau had to climb down and plead with his child, promising this and that for the days ahead.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thiên Hương cứ nài nỉ chú kiếm mướn vài người phụ mà làm cho mau rồi.

Thien Huong kept urging her uncle to hire a few helpers and get it done quickly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi nài nỉ xin phép ở lại căn chòi che tạm ấy.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con sấu cuối cùng
“Anh bán vải nài nỉ, khóc lóc xin tha tội.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Anh bán vải
“Cha nàng nài nỉ tôi ở lại với gia đình ông.”
Henri Charrière, Banco - Papillon Giang Hồ Tung Cánh, 4. Giã Từ Callao
“Anh lái buôn nài nỉ người đẹp một lời hứa hẹn:”
Dương Hà, Bên Giòng Sông Trẹm, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nài nỉ”

“nài nỉ” nghĩa là gì?

Tha thiết xin hay yêu cầu, thường lặp đi lặp lại, cho người khác xiêu lòng mà nhận lời (nài nỉ xin, theo nài nỉ, nài nỉ hết sức).

“nài nỉ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Tôi nài nỉ xin phép ở lại căn chòi che tạm ấy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.