Giải nghĩa nhanh:

Nai lưng means to be compelled by circumstances to exert great effort in work or endurance, often with a sense of strain or burden.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nai lưng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nai lưng` là cụm động từ khẩu ngữ chỉ việc phải đem nhiều sức ra làm hoặc chịu đựng một gánh nặng (`to strain oneself`, `to toil`, `to bear a heavy burden`). Từ `phải` thường hiện hoặc được hiểu ngầm, nên cụm này dễ gợi áp lực do hoàn cảnh hơn một lời trung tính như `chăm chỉ làm`. Đây là nghĩa chuyển: không mặc định lưng bị buộc, cong hay chấn thương. `Nai lưng làm` nhấn sức bỏ ra và sự nhọc nhằn, nhưng chưa đủ để kết luận người ấy bị bóc lột, làm quá giờ, không được trả công hay chắc chắn đạt kết quả. Khi dùng để kể công lao của cha mẹ hoặc người lao động, câu phải giữ phẩm giá và không lãng mạn hóa kiệt sức, lao động cưỡng bức hay điều kiện thiếu an toàn. Các danh sách chữ đồng âm chưa định vị chữ Hán–Nôm cho toàn cụm, nên tab chữ để trống.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1phải dốc nhiều sức để làm hoặc chịu một gánh nặngLao động; sức chịu đựng[informal]
B2

🇻🇳 Đem hết hoặc rất nhiều sức ra làm việc hay chịu đựng vì một yêu cầu hoặc hoàn cảnh nặng nề.

🇬🇧 To strain oneself, toil, or bear a demanding burden, often because circumstances leave little choice.

Grammar Patterns:
nai lưng + làm/chịu + việcphải + nai lưng + ra mà + động từnai lưng + suốt + khoảng thời gian

Ví dụ dùng từ:

Ba má nai lưng làm lụng nhiều năm để nuôi con ăn học, nhưng câu chuyện cũng cần nói đến sự giúp đỡ họ nhận được.

The parents toiled for years to educate their children, though the story should also mention the support they received.

Source: VietLayers editorial example

Chị nai lưng làm hai việc cùng lúc vì tiền thuê nhà tăng, chứ không phải vì thích kiệt sức.

She strains herself working two jobs because the rent has risen, not because she enjoys exhaustion.

Source: VietLayers editorial example

Nai lưng nhấn sự nhọc nhằn hơn chăm chỉ, nhưng chưa tự chứng minh nơi làm việc vi phạm pháp luật.

Nai lưng emphasizes strain more than working hard, but it does not by itself prove that a workplace breaks the law.

Source: VietLayers editorial example

Cả đội nai lưng dọn bùn sau trận ngập rồi nghỉ luân phiên để tránh quá sức.

The whole team labors to clear mud after the flood and takes rotating breaks to avoid overexertion.

Source: VietLayers editorial example

Ông nói mình nai lưng trả nợ, song hồ sơ vẫn phải tách tiền gốc, lãi và các khoản đã thanh toán.

He says he has worked himself hard to repay the debt, but the records must still separate principal, interest, and payments made.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật bị buộc nai lưng ra mà chịu trong câu cũ; bản dịch phải giữ nét ép buộc thay vì biến thành sự tự nguyện.

The character is forced to bear the burden in the old sentence; the translation must preserve that compulsion rather than make it voluntary.

Source: VietLayers editorial example

Dì Tư nai lưng phụ quán từ sáng tới trưa, rồi giao ca chứ không làm liền đến khuya.

Aunt Tư works hard helping at the shop from morning to noon, then hands over the shift rather than working through the night.

Source: VietLayers editorial example

Không nên lấy chuyện người lao động nai lưng làm việc để ca ngợi một điều kiện thiếu thiết bị bảo hộ.

Workers straining at their jobs should not be used to glorify conditions that lack protective equipment.

Source: VietLayers editorial example

Nai lưng trong lời than này là gánh sức lực và thời gian, không phải chẩn đoán đau lưng.

In this complaint, nai lưng refers to a burden of effort and time, not a diagnosis of back pain.

Source: VietLayers editorial example

Kế hoạch mới giúp nhân viên khỏi nai lưng nhập lại cùng một dữ liệu ở ba chỗ.

The new plan keeps staff from laboriously re-entering the same data in three places.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hơn năm chục người nai lưng "hố bụi" , đưa chiếc tàu liệt máy nọ về chợ Rạch Giá .
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đồng thanh tương ứng
Nhưng tôi cần tiền, chẳng lẽ tôi bắt buộc ông chủ nhà phải nai lưng đạp xe ba bánh từ tháng này qua tháng kia để nuôi dưỡng một thanh niên tay chân đầy đủ như tôi.
Sơn NamHình Bóng Cũ, Phần 3
Ta gỡ, chúng nó lại nai lưng mà xây tổ khác, rồi lại bị ta gỡ nữa.
Bình Nguyên LộcMột Nàng Hai Chàng, Chương 5
Mầy cũng còn tay chưn đầy đủ hết chớ bộ cùi què gì đâu, mà bắt mấy thằng nhỏ nai lưng ra mần nuôi cho mầy ăn mập thây như con trâu chương đó hả ?
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 4