Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nai lưng” là gì?

Nai lưng là dốc hết sức ra làm việc nặng nhọc hay gánh vác một phần cực khổ, thường nói nai lưng ra làm, nai lưng ra cõng.

Tiếng Anh: To put one's back into it: to spend all one's strength on hard work or on carrying a heavy burden for someone.

Cách đọc
nai lưng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nai lưng”:

1 nét nghĩa
1dốc hết sức làm việc nặng hay gánh chịu cực khổlao động, đời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Dốc hết sức ra làm một việc nặng nhọc, hay gánh lấy phần cực khổ, thường là để nuôi người khác hoặc vì bị buộc phải làm. Hay đi trong nai lưng ra làm, nai lưng ra mần, nai lưng ra cõng, nai lưng ra gánh.

🇬🇧 To throw all one's strength into heavy work or to shoulder the hardship, often to support others or because one has no choice. Common in nai lung ra lam, nai lung ra man (to slave away), nai lung ra cong (to carry on one's back).

Cụm thường gặp:
nai lưng ra làmnai lưng ra mầnnai lưng ra cõngnai lưng mà làm
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nai lưng + tân ngữnai lưng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nai lưng

Thí dụ:

Nhưng tôi cần tiền, chẳng lẽ tôi bắt buộc ông chủ nhà phải nai lưng đạp xe ba bánh từ tháng này qua tháng kia để nuôi dưỡng một thanh niên tay chân đầy đủ như tôi.

But I needed money; surely I could not make my landlord slave away pedalling a trishaw month after month to feed an able-bodied young man like me.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Ta gỡ, chúng nó lại nai lưng mà xây tổ khác, rồi lại bị ta gỡ nữa.

We tear it down, they put their backs into building another nest, and then we tear that down too.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Thì cũng nai lưng ra mần đầu tắt mặt tối năm nầy qua tháng nọ, nhưng cũng lẳng nhẳng như hồi mầy còn ở dưới nầy.

Well, we still slave away from dawn to dusk year in, year out, but things drag on the same as when you were still down here.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Coi bộ vó của bả thì em dám cá ăn chắc là nếu có lộn xộn, mấy anh lo nai lưng ra cõng bả cũng đủ mệt rồi chớ bả còn làm gì khác được!

Judging by the look of her, I bet that if there is any trouble, you men will be worn out just carrying her on your backs, never mind her doing anything else!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Ngoài ra, mầy cũng không được quyền bắt tao hay thằng Sáu nai lưng ra cung phụng con nhỏ đó nữa nghe không?

And besides, you have no right to make me or Sau break our backs waiting on that girl any more, do you hear?

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Được rồi, tao ráng nai lưng ra lãnh thêm một cục nợ nữa cho đủ cặp!

All right, I will put my back into it and take on one more burden to make a pair!

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hơn năm chục người nai lưng "hố bụi" , đưa chiếc tàu liệt máy nọ về chợ Rạch Giá .”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đồng thanh tương ứng
“Nhưng tôi cần tiền, chẳng lẽ tôi bắt buộc ông chủ nhà phải nai lưng đạp xe ba bánh từ tháng này qua tháng kia để nuôi dưỡng một thanh niên tay chân đầy đủ như tôi.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
“Ta gỡ, chúng nó lại nai lưng mà xây tổ khác, rồi lại bị ta gỡ nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
“Mầy cũng còn tay chưn đầy đủ hết chớ bộ cùi què gì đâu, mà bắt mấy thằng nhỏ nai lưng ra mần nuôi cho mầy ăn mập thây như con trâu chương đó hả ?”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nai lưng”

“nai lưng” nghĩa là gì?

Nai lưng là dốc hết sức ra làm việc nặng nhọc hay gánh vác một phần cực khổ, thường nói nai lưng ra làm, nai lưng ra cõng.

“nai lưng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Hơn năm chục người nai lưng "hố bụi" , đưa chiếc tàu liệt máy nọ về chợ Rạch Giá .”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.