Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nài ép” là gì?

Cố mời, cố xin hay cố đòi nhiều lần, kèm sức ép, cho người khác phải nhận hay phải làm theo ý mình (nài ép ăn thêm, nài ép ở lại).

Tiếng Anh: To press or urge someone insistently, again and again, to accept or do something.

Cách đọc
nài ép(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nài ép”:

1 nét nghĩa
1cố mời, cố đòi cho người khác phải chịugiao tiếp[thường]
B1

🇻🇳 Lặp lại lời mời, lời xin hay lời đòi, kèm sức ép, cho tới khi người kia phải nhận hay phải làm theo: nài ép ăn thêm, nài ép ở lại, không dám nài ép.

🇬🇧 To repeat an invitation, request or demand with pressure until the other person gives in: to press someone to eat more, to stay, or to take something.

Cụm thường gặp:
nài ép quácứ nài épkhông dám nài épchẳng nài ép
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + nài ép + tân ngữnài ép + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + nài ép

Thí dụ:

Cô Hường cứ ngồi lo ra, làm cho Quí phải nài ép, sớt thêm đồ ăn cho cô hoài.

Huong kept sitting there distracted, so Qui had to keep pressing her and putting more food on her plate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Thôi, nếu cháu hổng có rảnh như vậy thì bác đây cũng chẳng nài ép làm gì.

Well, if you are not free, then I will not press you.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Vậy chớ thím hổng thấy anh Chín ảnh cũng nài ép tui ở lại bên nầy đó sao!

Didn't you see that Chin also pressed me to stay over here?

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Vậy thì đem đứa con gái đó về nuôi cũng được cần gì phải nài ép em về.

Then you could just take that girl home and raise her; there is no need to press me to come back.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Duy Linh thấy chú nài ép, nên kéo một cái ghế dang ra ngoài ngồi.

Seeing his uncle insist, Duy Linh pulled a chair a little way out and sat down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Chắc anh không muốn nài ép em phải chịu cực chịu khổ như vậy.

Surely you do not want to press me into enduring such hardship.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Nhưng vợ chồng ông Bá hộ nài ép quá nên chàng hết dám từ.

But the Ba ho and his wife pressed him so hard that he no longer dared refuse.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Hai Tỷ nài ép thế nào cậu cũng không chịu lấy thêm nữa.

However much Hai Ty pressed him, he would not take any more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nhưng Thảo cứ nài ép nên Uyên đành chìu bạn.

But Thao kept insisting, so Uyen gave in to her friend.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Bà nài ép quá tôi không dám từ chối nữa.

She pressed me so hard that I no longer dared to refuse.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh Kiệt không hề nài ép Thúy Ái đi, cũng không bao giờ tỏ ra để ý nhiều đến Thúy Ái cả.”
Bà Tùng Long, Bóng Người Xưa, Chương 3
“Ai lại cứ để Trẫm phải nài ép mãi!”
Hải âu, Bêu Đầu Vua Mạc, Bí mật trong cung nhà Mạc
“tao hổng chịu lấy mà nó cứ nài ép hoài.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 5
“Trước sự nài ép của nàng, tôi chỉ cưỡng lại cho có lệ và, sau khi lặp lại rằng đó là những gì không quan trọng bởi vì chính tôi đã chối bỏ chúng, tôi đồng ý đọc cho nàng nghe một truyện ngắn, được viết cách đây độ hai năm.”
Alberto Moravia, Chăn Gối, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nài ép”

“nài ép” nghĩa là gì?

Cố mời, cố xin hay cố đòi nhiều lần, kèm sức ép, cho người khác phải nhận hay phải làm theo ý mình (nài ép ăn thêm, nài ép ở lại).

“nài ép” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bóng Người Xưa của Bà Tùng Long: “Anh Kiệt không hề nài ép Thúy Ái đi, cũng không bao giờ tỏ ra để ý nhiều đến Thúy Ái cả.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.