Nài ép means to press or urge someone insistently, often combining repeated requests with pressure to make them accept or do something.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nài ép` là động từ chỉ việc cố ép, cố mời hoặc đòi hỏi dai dẳng để người khác nhận, làm hay chấp thuận điều gì (`press`, `pressure`, `urge insistently`). Cụm mạnh hơn `nài` và `nài nỉ` ở yếu tố `ép`: trọng tâm là sức ép đặt lên người nghe, dù chưa nhất thiết có bạo lực, đe dọa hoặc cưỡng ép theo nghĩa pháp lý. Câu phải nêu người bị nài ép và việc/vật được thúc ép khi chi tiết ấy quan trọng. Sự im lặng, nhận quà, ăn/uống hay đồng ý sau nhiều lần bị nài ép không tự chứng minh đồng thuận tự nguyện. Trong lời mời ăn uống Nam Bộ, `nài ép` có thể tả chủ nhà mời quá dai; hiếu khách không biện minh cho ép uống rượu bia. Bản dịch không dùng `force` nếu văn cảnh chỉ cho thấy lời thúc ép. Không gán chữ Hán–Nôm cho toàn cụm khi chưa có chứng tích.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lặp lại lời mời, xin hay đòi kèm sức ép nhằm làm người khác nhận hoặc làm một việc.
🇬🇧 To press, pressure, or urge someone insistently to accept or do something.
Ví dụ dùng từ:
Chủ nhà nài ép khách uống thêm, nhưng khách đã từ chối thì lời mời phải dừng lại.
The host presses the guest to drink more, but the invitation must stop once the guest refuses.
Source: VietLayers editorial exampleHọ nài ép cô nhận món quà đắt tiền khiến cô thấy khó giữ quyền từ chối.
They pressure her to accept an expensive gift, making it hard for her to preserve the right to refuse.
Source: VietLayers editorial exampleNài ép mạnh hơn nài nỉ vì cụm này nhấn sức ép đặt lên người nghe.
Nài ép is stronger than nài nỉ because it emphasizes pressure placed on the listener.
Source: VietLayers editorial exampleNhân viên không được nài ép khách ký hợp đồng khi khách còn đang đọc điều khoản.
The employee must not pressure the customer to sign while the terms are still being read.
Source: VietLayers editorial exampleBà con nài ép chú ở lại ăn cơm cho vui, nhưng rồi vui vẻ để chú về đúng giờ.
The relatives urge him insistently to stay for dinner but then cheerfully let him leave on time.
Source: VietLayers editorial exampleBị nài ép mãi rồi gật đầu chưa đủ để kết luận quyết định ấy hoàn toàn tự nguyện.
Nodding yes after prolonged pressure is not enough to establish that the decision was fully voluntary.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng pressure cho nài ép trong chuyện mua bán, không dùng force khi chưa có cưỡng chế.
The translation uses pressure for nài ép in a sales context, not force when no compulsion is shown.
Source: VietLayers editorial exampleĐứa trẻ nài ép bạn đổi đồ chơi, nên cô giáo giúp hai em nói rõ điều mỗi bên muốn.
The child pressures a friend to swap toys, so the teacher helps both children state what they want.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên gọi một lời nhắc đúng hạn là nài ép nếu người nói không lặp lại hay gây sức ép.
A timely reminder should not be called nài ép when the speaker neither repeats it nor applies pressure.
Source: VietLayers editorial exampleNài ép không tự thành một tội danh; hậu quả pháp lý phải dựa vào hành vi và chứng cứ cụ thể.
Nài ép is not by itself a criminal charge; legal consequences depend on specific conduct and evidence.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Anh Kiệt không hề nài ép Thúy Ái đi, cũng không bao giờ tỏ ra để ý nhiều đến Thúy Ái cả.”
“Ai lại cứ để Trẫm phải nài ép mãi!”
“tao hổng chịu lấy mà nó cứ nài ép hoài.”
“Trước sự nài ép của nàng, tôi chỉ cưỡng lại cho có lệ và, sau khi lặp lại rằng đó là những gì không quan trọng bởi vì chính tôi đã chối bỏ chúng, tôi đồng ý đọc cho nàng nghe một truyện ngắn, được viết cách đây độ hai năm.”