Nạc most often means lean meat, the fleshy part with little visible fat; adjectivally it can describe the solid or useful part of a material, as in đất nạc or than nạc.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nạc` có hai lớp nghĩa. Là danh từ, từ chỉ phần thịt ít hoặc không có mỡ nhìn thấy (`lean meat`), đối lập với `mỡ`; `thịt nạc` không tự đồng nghĩa với hoàn toàn không chất béo, ít năng lượng hay phù hợp mọi chế độ ăn. Loài vật, phần cắt, tỷ lệ mỡ và cách chế biến phải do văn cảnh hoặc nhãn sản phẩm cho biết. Là tính từ trong một số tổ hợp, `nạc` chỉ phần rắn chắc, ít tạp hoặc phần có ích hơn của vật liệu, như `đất nạc`, `vỉa than nạc`; đây là nét theo ngành và phép đối chiếu trong câu, không phải một cấp chất lượng đo lường sẵn. Không nhập `nạc` với `lạc`, `nát` hay tự mở rộng thành lời khen con người. Chữ Nôm `𦟻` được nguồn liệt kê cho `nạc` ở họ nghĩa thịt; VietLayers chỉ gắn chữ này cho nét thịt, không chiếu máy móc sang nghĩa vật liệu.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Phần thịt cơ, thường được phân biệt với lớp mỡ trong cùng miếng hoặc con vật.
🇬🇧 Lean meat: the fleshy muscular portion with little visible fat, contrasted with fatty tissue.
Ví dụ dùng từ:
Cô Ba chọn phần nạc để băm, còn lớp mỡ được để riêng cho món khác.
Ms. Ba chooses the lean meat for mincing and sets the fat aside for another dish.
Source: VietLayers editorial exampleNạc vai và nạc thăn là những phần cắt khác nhau, nên công thức phải ghi rõ loại cần dùng.
Lean shoulder and tenderloin are different cuts, so the recipe should specify which one is required.
Source: VietLayers editorial exampleMiếng thịt nhìn nhiều nạc vẫn có thể chứa mỡ xen kẽ mà mắt thường khó thấy hết.
A cut that looks mostly lean may still contain intermuscular fat that is not fully visible.
Source: VietLayers editorial exampleTừ nạc không tự xác nhận món ăn ít năng lượng, vì cách nấu và khẩu phần còn ảnh hưởng kết quả.
The word nạc does not by itself certify that a dish is low in calories, because preparation and portion size also matter.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bán ghi nạc heo trên nhãn để phân biệt loài thịt, thay vì để khách tự đoán.
The seller labels it lean pork to identify the animal source instead of leaving customers to guess.
Source: VietLayers editorial exampleChữ Nôm 𦟻 trong tab của nạc chỉ được áp cho nét thịt, không dùng làm nguồn cho mọi tổ hợp đồng âm.
The Nôm character 𦟻 in the nạc tab applies only to the meat sense, not as a source for every homophonous expression.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Chỉ phần được xem là đặc, chắc hay có ích hơn trong một vật liệu, theo tiêu chí của lĩnh vực và câu cụ thể.
🇬🇧 Solid, relatively free of extraneous matter, or constituting the useful portion of a material in a given technical context.
Ví dụ dùng từ:
Người thợ gọi lớp đất này là đất nạc theo kinh nghiệm địa phương, nhưng kỹ sư vẫn lấy mẫu đo thành phần.
The worker calls this layer đất nạc in local trade usage, but the engineer still samples it for compositional testing.
Source: VietLayers editorial exampleBáo cáo nói vỉa than nạc nhưng phải kèm chỉ số kỹ thuật nếu muốn so chất lượng giữa hai mỏ.
The report calls it a lean coal seam but must include technical measurements to compare quality between the two mines.
Source: VietLayers editorial exampleNạc ở nghĩa vật liệu là tính từ theo ngữ cảnh, không phải lời khẳng định chung rằng phần ấy tốt nhất.
In the material sense, nạc is a context-dependent adjective, not a blanket claim that the portion is the best.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch giữ cụm đất nạc kèm lời giải phần đất chắc, ít tạp vì tiếng Anh thay đổi theo chuyên ngành.
The translation retains đất nạc with a gloss meaning firm soil with little extraneous matter because the English equivalent varies by field.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vừa nói, khách lạ vừa bước tới, vặn họng con gà rừng, rút trong lưng quần đem ra một"cây dao con chó," mổ bụng gà, cắt gan, ruột và thịt nạc ở đùi.”