Trở lại từ điển

nặc danh

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nặc danh” là gì?

Chữ Hán 匿名, giấu tên: không nêu hay không cho biết tên người viết, người làm (thơ nặc danh, nhơn chứng nặc danh, công ty nặc danh); nghĩa bóng trong văn Bình Nguyên Lộc là không có dấu riêng, không có cá tính, xa lạ và lạnh lùng như đồ của ai cũng được.

Tiếng Anh: Anonymous, without giving the name of the writer or doer; figuratively, impersonal, having no character of its own, like something that could belong to anyone.

Cách đọc
nặc danh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nặc danh”:

2 nét nghĩa
1giấu tên, không cho biết là aitừ Hán Việt[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ nặc danh viết 匿名, nặc là giấu, danh là tên: không ký tên, không cho biết mình là ai, như thơ nặc danh, người nặc danh, nhơn chứng nặc danh. Công ty nặc danh là lối gọi cũ của công ty cổ phần, không mang tên một chủ nào. Nói hai người nặc danh đối với nhau là còn chưa biết tên nhau.

🇬🇧 Anonymous, from the characters for hide and name: unsigned, not saying who one is, as in tho nac danh (an anonymous letter), nhon chung nac danh (a nameless witness). Cong ty nac danh is the old term for a joint stock company, which bears no owner's name. Two people nac danh to each other do not yet know each other's names.

Cụm thường gặp:
thơ nặc danhngười nặc danhcông ty nặc danhnhơn chứng nặc danh
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + nặc danhnặc danh + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + nặc danh

Thí dụ:

Hễ thầy nhớ tới bức thơ rơi thì thầy không giận vợ, mà thầy lại oán người khiếp nhược nặc danh mà báo hại gia đạo thầy.

Whenever he thought of the dropped letter he did not blame his wife; instead he resented the cowardly, nameless person who had brought ruin on his household.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Có kẻ tào lao mà nhát gan, không dám rỉ hơi, đi đến chỗ gởi thơ nặc danh cho các ông chồng bị mọc sừng nữa là khác.

Some busybodies, too timid to breathe a word, even went so far as to send anonymous letters to the deceived husbands.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Người tài xế ngồi phía trước là một nhơn chứng thật đấy, nhưng là một nhơn chứng nặc danh.

The driver sitting in front was a real witness, but a nameless one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Vậy thì cứ làm như các công ty nặc danh gặp gì buôn nấy.

Then let us just do as the joint stock companies do and trade in whatever comes along.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Kể từ hôm ấy, Tồn và cô gái áo xanh không còn nặc danh đối với nhau nữa.

From that day on, Ton and the girl in blue were no longer nameless strangers to each other.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Nàng sẽ xấu nặc danh, không còn gặp hắn mà phải sợ hắn cười chê gì.

She would be plain without anyone knowing who she was, never to see him again and so never to fear his mockery.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
2không có cá tính riêng, xa lạvăn chương[văn chương]
C1

🇻🇳 Nghĩa bóng, thường gặp trong văn Bình Nguyên Lộc: không mang dấu riêng của ai, không có cá tính, xa lạ và lạnh lùng như buồng khách sạn, hiệu ăn, áo may sẵn mà ai dùng cũng được.

🇬🇧 Figuratively, common in the writing of Binh Nguyen Loc: bearing no one's personal stamp, without character, cold and impersonal like a hotel room, a restaurant or a ready-made garment that anyone could use.

Cụm thường gặp:
buồng nặc danhlạnh lùng và nặc danh
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + nặc danhnặc danh + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + nặc danh

Thí dụ:

Buồng ngủ lạnh tanh, buồng ăn thì nặc danh, thực đơn thì như thực đơn nhà thương.

The bedroom was icy, the dining room impersonal, and the menu like a hospital menu.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Cái buồng bây giờ đã có cá tính của nó, chớ không còn là buồng nặc danh của khách sạn hay phòng thuê nữa.

The room now had a character of its own; it was no longer the impersonal room of a hotel or a rented flat.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Chiếc áo mà chính tay em may sẽ mang cái bản ngã của em, dầu nó không được đẹp lắm, chớ không nặc danh như những chiếc áo khéo, mua ở hiệu.

A shirt I sew with my own hands will carry something of me, even if it is not very pretty, and will not be impersonal like the fine shirts bought in shops.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Kim Thúy thấy ngôi nhà nầy nặc danh như bao nhiêu ngôi nhà lớn khác của các xóm giàu sang.

Kim Thuy found this house as impersonal as so many other big houses in the wealthy quarters.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chiếc áo mà chính tay em may sẽ mang cái bản ngã của em, dầu nó không được đẹp lắm, chớ không nặc danh như những chiếc áo khéo, mua ở hiệu.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Lửa Tết
“Ngoài kia, quanh cái quán gà giội mỡ là bóng tối dày đặc của một vườn cao su lâu đời, bóng tối nầy, đêm mai, sẽ xâm chiếm nơi nầy, và bóng tối của Sài Gòn đông đúc hai triệu người nặc danh sẽ trùm lên một cô gái nặc danh mà riêng Thới, tên tuổi sẽ vang dội mãi bên tai chàng, chỉ vì chàng chưa thỏa ước mơ.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Người khách viễn phương
“Kể từ hôm ấy, Tồn và cô gái áo xanh không còn nặc danh đối với nhau nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Hương gây mùi nhớ
“Trái lại, nàng còn buồn cười cho cô gái nặc danh ấy và nói thầm với cô ta:”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nặc danh”

“nặc danh” nghĩa là gì?

Chữ Hán 匿名, giấu tên: không nêu hay không cho biết tên người viết, người làm (thơ nặc danh, nhơn chứng nặc danh, công ty nặc danh); nghĩa bóng trong văn Bình Nguyên Lộc là không có dấu riêng, không có cá tính, xa lạ và lạnh lùng như đồ của ai cũng được.

“nặc danh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cuống Rún Chưa Lìa của Bình Nguyên Lộc: “Chiếc áo mà chính tay em may sẽ mang cái bản ngã của em, dầu nó không được đẹp lắm, chớ không nặc danh như những chiếc áo khéo, mua ở hiệu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.