Nặc danh means anonymous: the person's name or identity is not stated or disclosed in the relevant communication or activity.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nặc danh` là Hán–Việt `匿名`, nghĩa là không nêu hoặc không tiết lộ tên/danh tính của người viết, gửi, cung cấp thông tin hay thực hiện một hoạt động trong phạm vi đang nói: `thư nặc danh`, `nguồn tin nặc danh`, `trả lời nặc danh`. Từ không tự cho biết danh tính hoàn toàn không thể truy ra, người ấy dùng tên giả hay hệ thống không lưu dữ liệu; các mức `không hiện tên`, `ẩn danh với công chúng`, `bảo mật với người xử lý` phải được nói riêng. Nội dung nặc danh không tự đúng, sai, thiện chí hay ác ý; vẫn phải đánh giá bằng chứng và tác động. `Ẩn danh` hiện phổ biến hơn trong môi trường số; `khuyết danh` thường nói tác phẩm/tác giả không biết tên, nhưng ranh cụ thể theo văn cảnh. Hồ sơ chữ ghi toàn tổ hợp `匿名`, không kéo nghĩa mùi của `nặc` vào đây.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không ghi, không xưng hoặc không công bố tên và danh tính của người liên quan trong một thông tin hay hoạt động.
🇬🇧 Anonymous; not stating or disclosing the relevant person's name or identity in a communication or activity.
Ví dụ dùng từ:
Tòa soạn nhận một thư nặc danh và kiểm tra từng tài liệu kèm theo trước khi sử dụng thông tin.
The newsroom receives an anonymous letter and verifies each attached document before using the information.
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu cho người tham gia trả lời nặc danh để tên không xuất hiện trong bảng kết quả.
The researcher allows participants to answer anonymously so their names do not appear in the results table.
Source: VietLayers editorial exampleNguồn tin nặc danh với công chúng vẫn có thể được biên tập viên phụ trách biết danh tính.
A source anonymous to the public may still be known to the responsible editor.
Source: VietLayers editorial exampleKhoản quyên góp nặc danh không hiển thị tên người gửi trên danh sách cảm ơn.
An anonymous donation does not display the donor's name on the acknowledgement list.
Source: VietLayers editorial exampleTài khoản nặc danh chưa chắc là không thể truy vết, vì hệ thống có thể còn lưu thông tin kỹ thuật.
An anonymous account is not necessarily untraceable, because the system may retain technical information.
Source: VietLayers editorial exampleĐơn nặc danh không tự đúng hoặc sai; nội dung và chứng cứ phải được xem xét riêng.
An anonymous complaint is not automatically true or false; its content and evidence must be assessed separately.
Source: VietLayers editorial exampleNgười làm khảo sát hỏi rõ nặc danh với ai, dữ liệu được giữ bao lâu và ai có quyền xem.
The survey respondent asks who the data are anonymous to, how long they are retained, and who may view them.
Source: VietLayers editorial exampleBài thơ được ghi nặc danh vì bản sao không nêu tên tác giả, nhưng nhà nghiên cứu vẫn để ngỏ khả năng xác định sau này.
The poem is listed as anonymous because the copy names no author, though researchers leave open the possibility of later attribution.
Source: VietLayers editorial exampleViệc đăng nặc danh không cho phép xúc phạm, đe dọa hoặc bịa dữ kiện về người khác.
Posting anonymously does not excuse insults, threats, or fabricated claims about others.
Source: VietLayers editorial exampleQuán mở hộp góp ý nặc danh, nhưng vẫn phân loại phản ánh cụ thể và lời công kích chung chung.
The shop provides an anonymous suggestion box but still distinguishes specific reports from vague attacks.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chiếc áo mà chính tay em may sẽ mang cái bản ngã của em, dầu nó không được đẹp lắm, chớ không nặc danh như những chiếc áo khéo, mua ở hiệu.”
“Ngoài kia, quanh cái quán gà giội mỡ là bóng tối dày đặc của một vườn cao su lâu đời, bóng tối nầy, đêm mai, sẽ xâm chiếm nơi nầy, và bóng tối của Sài Gòn đông đúc hai triệu người nặc danh sẽ trùm lên một cô gái nặc danh mà riêng Thới, tên tuổi sẽ vang dội mãi bên tai chàng, chỉ vì chàng chưa thỏa ước mơ.”
“Kể từ hôm ấy, Tồn và cô gái áo xanh không còn nặc danh đối với nhau nữa.”
“Trái lại, nàng còn buồn cười cho cô gái nặc danh ấy và nói thầm với cô ta:”