Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nạ dòng” là gì?

nhãn cũ mang ý chê dành cho phụ nữ trung niên đã có con

Tiếng Anh: Nạ dòng is a dated, disparaging label for a middle-aged woman who has children; modern neutral wording is usually phụ nữ trung niên, or người mẹ trung niên when parenthood is relevant.

Cách đọc
nạ dòng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Nạ dòng là danh từ cũ dùng để chỉ một phụ nữ trung niên đã có con, thường mang ý chê hoặc hạ thấp (a dated, disparaging label for a middle-aged woman who has children). Đây không phải cách gọi trung tính trong tiếng Việt hiện đại. Từ không cho phép suy thêm người đó đã hay đang kết hôn, có đời sống tình dục thế nào, còn khả năng sinh con hay không, có ngoại hình hoặc tính cách ra sao. Khi tuổi là thông tin cần thiết, ưu tiên phụ nữ trung niên; chỉ dùng người mẹ trung niên khi việc làm mẹ thiệt sự liên quan. Trong văn học hay tư liệu cũ, có thể giữ nguyên nạ dòng nhưng phải chú thích sắc thái lịch sử và tiếng chê, không đặt nhãn nầy vô lời trần thuật hiện đại như một mô tả khách quan. Thành tố nạ ở đây không được nhập với nạ nghĩa mẹ trong tiếng Việt cũ. Danh sách chữ đồng âm chưa định vị chữ Hán Nôm cho toàn cụm theo đúng nghĩa, nên tab chữ để trống có chủ đích.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nạ dòng”:

1 nét nghĩa
1nhãn cũ mang ý chê dành cho phụ nữ trung niên đã có conNhãn người; văn liệu cũ; giới[văn chương]
C1

🇻🇳 Cách gọi cũ, thường hạ thấp, dành cho một phụ nữ ở tuổi trung niên đã có con; không nên dùng như danh xưng trung tính hiện nay.

🇬🇧 A dated and usually disparaging label for a middle-aged woman who has children.

Cụm thường gặp:
gọi là nạ dòngnhãn nạ dòngchữ nạ dòngbị gọi nạ dòng
Mẫu ngữ pháp:
gọi + người + là nạ dòngdùng + nạ dòng + để chỉnhãn/chữ + nạ dòng

Thí dụ:

Nạ dòng là cách gọi cũ có ý chê, không phải danh xưng lịch sự cho mọi phụ nữ trung niên.

Nạ dòng is an old disparaging label, not a polite term for every middle-aged woman.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bản chú giải giữ chữ nạ dòng trong câu xưa rồi báo rõ sắc thái hạ thấp của nó.

The annotation preserves nạ dòng in the old sentence and clearly flags its demeaning tone.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người biên tập đổi nạ dòng thành phụ nữ trung niên vì tuổi, chứ không phải việc làm mẹ, mới liên quan đến câu.

The editor replaces nạ dòng with middle-aged woman because age, not motherhood, is relevant to the sentence.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nếu quan hệ với con là thông tin cần thiết, người dịch có thể giải nạ dòng bằng người mẹ trung niên và vẫn ghi đây là lời cũ mang ý chê.

If the relationship to a child matters, the translator may gloss nạ dòng as middle-aged mother while still marking it as an old disparaging expression.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Gọi một người là nạ dòng không cho biết bà ấy đang kết hôn, ly hôn hay sống độc thân.

Calling someone nạ dòng does not reveal whether she is married, divorced, or single.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Từ nạ dòng không phải bằng chứng về ngoại hình, sức khỏe sinh sản hay tính cách của người bị gọi.

The term nạ dòng is not evidence about the labeled person's appearance, reproductive health, or character.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Phóng viên không dùng nạ dòng trong lời kể trung tính vì nhãn ấy mang định kiến tuổi và giới.

The reporter avoids nạ dòng in neutral narration because the label carries age and gender prejudice.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhân vật cố ý nói nạ dòng để xúc phạm; bản dịch phải giữ chức năng công kích mà không biến lời ấy thành sự thật khách quan.

A character deliberately says nạ dòng as an insult; the translation should preserve the attack without turning it into an objective fact.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nạ dòng khác nạ nghĩa mẹ trong văn cổ, nên hai mục từ không được trộn định nghĩa với nhau.

Nạ dòng differs from the old word nạ meaning mother, so the two entries must not have their definitions merged.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tab chữ của nạ dòng để trống vì chưa có chứng tích định vị chữ Hán Nôm cho đúng toàn cụm và đúng nét nghĩa này.

The historical-script tab for nạ dòng is empty because no attestation has been located for the full expression in this precise sense.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Em : gái nạ dòng, con nhà giầu, chồng có địa vị xã hội.”
Hoàng Hải Thuỷ, Nổ Như Tạc Đạn, Chương 3
“Trừ một vài thiếu phụ nạ dòng ngồi im không nhúc nhích, còn tất cả số phụ nữ còn lại trong khoảng từ 18 tới 25 tuổi đều giơ cao tay như những xử nữ có chứng nhận của y sĩ.”
Đặng Trần Huân, Chuyện Cấm Đàn Bà 2 - Chuyện Vợ Chồng, Phần 2
“Người đàn bà nạ dòng, từ đâu đi lạc vào trong sân, chị ta ngó dáo dác, không biết có nhìn thấy chúng tôi?”
Thảo Trường, Chung Cuộc, Sủi Tăm
“Vu tẩu là mụ nạ dòng đúng tuổi, trạc ngoại tứ tuần.”
Kim Dung, Tiếu Ngạo Giang Hồ, 130. Trại 28, Quần Ni mất tích
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nạ dòng”

“nạ dòng” nghĩa là gì?

nhãn cũ mang ý chê dành cho phụ nữ trung niên đã có con

“nạ dòng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nổ Như Tạc Đạn của Hoàng Hải Thuỷ: “Em : gái nạ dòng, con nhà giầu, chồng có địa vị xã hội.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.