Nghĩa của “mưu trí” là gì?
Mưu trí là tài nghĩ kế, xét tình thế và ứng biến khôn ngoan; người đầy mưu trí là người giỏi tìm cách xoay xở.
Tiếng Anh: Resourcefulness: the ability to think up plans, read a situation and respond cleverly.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưu trí”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tài nghĩ kế, xét tình thế và ứng biến khôn ngoan. Hay đi trong: có mưu trí, thua mưu trí ai, mưu trí cao. Chữ Hán viết 謀智: mưu là kế, trí là trí khôn.
🇬🇧 The ability to think up plans, read a situation and respond cleverly. Common in: to have muu tri, to be outwitted by someone, great resourcefulness. It is Sino-Vietnamese, from mau (plan) and tri (wit).
Thí dụ:
Lần này, ông lại thua mưu trí cậu Cẩu.
This time, once again, he was outwitted by young Cau.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐó là mưu trí.
That is resourcefulness.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTừ thuở giờ tôi mới thấy ông có mưu trí được một lần.
In all this time it is the first time I have seen you show any cunning.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoMưu trí của đại ca cao thật.
Big brother's cunning is truly superb.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lần này, ông lại thua mưu trí cậu Cẩu.”“Nếu tướng chỉ cậy dõng cảm mà thôi thì phải thua mưu trí vậy.”“Anh là con người mưu trí đầy đầu, kế thoát thân biến hóa thiên hình vạn trạng, lo gì chẳng qua khỏi vụ này.”“Chàng từ từ áp tay vào mặt tường, chàng tự nhủ nên nghe theo lời tên hung thủ nhanh nhẹn và mưu trí này.”Câu hỏi thường gặp về “mưu trí”
“mưu trí” nghĩa là gì?
Mưu trí là tài nghĩ kế, xét tình thế và ứng biến khôn ngoan; người đầy mưu trí là người giỏi tìm cách xoay xở.
“mưu trí” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Lần này, ông lại thua mưu trí cậu Cẩu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.