mưu toan

verbnounB2
Giải nghĩa nhanh:

Mưu toan usually means to scheme or make calculated arrangements to carry out an improper aim; less commonly, it is a noun for such schemes.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mưu toan(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mưu toan` thường là động từ chỉ việc tính toán, sắp đặt nhằm thực hiện một ý đồ bị xem là không chính đáng (`scheme`, `plot`, `contrive`); ít dùng hơn, nó là danh từ chỉ những sự tính toán ấy (`schemes`, `designs`). Sắc thái chê là nét quan trọng trong cách dùng hiện đại, nhưng mức độ phải theo hành vi cụ thể: từ không tự chứng minh lừa đảo, phạm pháp, bạo lực, thiệt hại hay lời buộc tội là đúng. Một dự định bình thường, kế hoạch minh bạch hoặc phép tính không gọi là `mưu toan`. So với `mưu mô`, `mưu toan` nhấn việc đang tính và hướng tới một ý đồ; `mưu mô` có thể chỉ cả hệ thủ đoạn hoặc phẩm chất bị chê. So với `toan tính`, `mưu toan` thường bất lợi rõ hơn. Khi nói về người, nên nêu điều họ bị cho là đang tìm cách làm, không biến một nhận xét thành bản chất cố định. Từ dùng toàn quốc, không có nghĩa Nam Bộ riêng. Nguồn chắc chắn định vị `謀` cho `mưu`; không ráp `算` cho `toan` khi chưa có nguồn định vị trực tiếp toàn tổ hợp Việt.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1tính kế nhằm thực hiện một ý đồ không chính đángHành vi; đánh giá đạo đức; pháp luật[formal]
B2

🇻🇳 Tính toán và sắp đặt để đạt một mục đích bị người nói đánh giá là sai trái hoặc thiếu ngay thẳng.

🇬🇧 To scheme or make calculated arrangements to achieve an aim regarded as improper or underhanded.

Grammar Patterns:
mưu toan + động từ/mục tiêubị cho là + mưu toanmưu toan + bằng/cách + thủ đoạn

Ví dụ dùng từ:

Kẻ giả danh mưu toan chiếm đoạt tiền bằng cách thúc nạn nhân chuyển khoản gấp.

The impersonator schemes to take the money by pressuring the victim to transfer it immediately.

Source: VietLayers editorial example

Một kế hoạch kinh doanh công khai không phải là mưu toan chỉ vì có người phản đối.

A transparent business plan is not a scheme merely because someone opposes it.

Source: VietLayers editorial example

Bản tin viết bị cáo buộc mưu toan phá hoại vì cuộc điều tra chưa có phán quyết.

The report says the person is accused of plotting sabotage because the investigation has not reached a judgment.

Source: VietLayers editorial example

Mưu toan cho biết ý đồ bị chê, nhưng chưa tự chứng minh hành vi đã gây thiệt hại.

Mưu toan signals a disapproved design but does not itself prove that harm occurred.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn scheme to obtain cho mưu toan chiếm dụng khi câu nhấn cách sắp đặt thiếu ngay thẳng.

The translator chooses scheme to obtain for mưu toan chiếm dụng when the sentence emphasizes underhanded arrangements.

Source: VietLayers editorial example

Không nên gọi ai mưu toan chỉ vì họ giữ kín một dự định riêng tư không gây hại.

Someone should not be called scheming merely for keeping a harmless private plan confidential.

Source: VietLayers editorial example

Mưu toan khác lập kế hoạch vì nó thường mang đánh giá bất lợi về mục đích hoặc cách làm.

Mưu toan differs from ordinary planning because it usually conveys disapproval of the aim or method.

Source: VietLayers editorial example
2những sự tính kế nhằm ý đồ xấuVăn viết; đánh giá hành vi[formal]
C1

🇻🇳 Danh từ ít dùng chỉ một hoặc nhiều sự tính toán, sắp đặt bị xem là không chính đáng.

🇬🇧 A less common noun for schemes or designs regarded as improper.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
những/nhiều + mưu toanmưu toan + tính chất/lĩnh vựcđằng sau + mưu toan

Ví dụ dùng từ:

Tiểu thuyết lần lượt hé lộ những mưu toan tranh quyền của từng phe.

The novel gradually reveals each faction's schemes to seize power.

Source: VietLayers editorial example

Cụm lắm mưu toan là lời chê mạnh, không phải nhận định trung tính về người biết lập kế hoạch.

The phrase lắm mưu toan is a strong criticism, not a neutral description of a good planner.

Source: VietLayers editorial example

Dì Ba nhận ra mưu toan dụ bà đọc mã xác nhận nên cúp máy và báo ngân hàng.

Aunt Ba recognizes the scheme to trick her into reading out a verification code, hangs up, and alerts the bank.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Một cựu phó tổng ở Hà tiên ó uy tín tên là Nguyễn Văn Thừa cùng 80 người thân tín đã mưu toan chở chừng 300 người Miên qua bên kia biên giới tiếp tay khởi nghĩa nhưng bị phát giác kịp thời: theo kế hoạch thì cuộc tấn công Hà tiên sẽ xảy ra từ ngày 2-6 đến 12-6-1885 với cao điểm là đốt chợ tỉnh lỵ.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Tín Đồ Ở An Định Liên Kết Với Phong Trào Chống Pháp Bên Cao Miên
Gía lớn tuổi và ngang sức với ông ta, chắc Bình đã sấn tới “chơi nhau” với ông một phen cho đáng đời con người từng là kẻ thù của nội anh, từng mưu toan chiếm đoạt mảnh vườn của ông cháu anh .
Bích ThủyChiếc Xe Thổ Mộ, Chương 10
Thế nghĩa là cô đã quyết tâm phá hoại mưu toan của người lớn nên mới can đảm thế.
Bình Nguyên LộcĐò Dọc, Chương 12
Sự im lặng tiếp theo sự ồn ào náo động khi nãy còn làm cho Hưng và Cúc khiếp đảm hơn, không đoán được kề thù đang ở đâu, đang mưu toan cái gì, đang sắp sửa làm gì.
Bình Nguyên LộcMột Nàng Hai Chàng, Chương 2