Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mưu toan” là gì?

Mưu toan là tính kế, sắp đặt ngấm ngầm để làm một việc, thường là việc người khác không muốn; cũng chỉ chính những toan tính đó.

Tiếng Anh: To scheme or secretly plan to do something, usually something others would oppose; also the schemes themselves.

Cách đọc
mưu toan(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưu toan”:

2 nét nghĩa
1tính kế, ngấm ngầm sắp đặt để làm một việctính toán[trang trọng]
B2

🇻🇳 Tính kế, ngấm ngầm sắp đặt để làm một việc, thường là việc người khác không muốn hay không nên để lộ. Mưu là tính kế, chữ Hán 謀.

🇬🇧 To scheme or secretly plan to do something, usually something others would oppose or that must be kept hidden. Mau is the Sino-Vietnamese element for plotting.

Cụm thường gặp:
mưu toan gìmưu toan trốnđang mưu toan
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mưu toancó / dùng / giữ + mưu toanmưu toan + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thà là hắn mắng chửi la hét gì thì làm cho biết sức giận của hắn tới đâu, chớ còn hắn làm thinh thì còn biết hắn mưu toan gì.

Better that he swore and shouted, so one could tell how angry he was; when he kept silent, who could tell what he was scheming.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Hôm trước chỉ vì biết bí mật của nhau thôi, chàng biết nàng mưu toan trốn đời còn nàng thì bắt được quả tang chàng yêu trộm mình.

The other day it was only because they knew each other's secrets: he knew she was plotting to flee the world, and she had caught him loving her in secret.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
2những toan tính ngấm ngầmtính toán[trang trọng]
B2

🇻🇳 Danh từ chỉ những toan tính, sắp đặt ngấm ngầm của ai: mưu toan của người lớn, mưu toan bất ngờ.

🇬🇧 A noun for someone's hidden schemes or designs: the adults' designs, an unexpected ploy.

Cụm thường gặp:
mưu toan củaphá hoại mưu toanmưu toan bất ngờ
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mưu toancó / dùng / giữ + mưu toanmưu toan + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thế nghĩa là cô đã quyết tâm phá hoại mưu toan của người lớn nên mới can đảm thế.

That meant she had made up her mind to wreck the grown-ups' designs, which is why she was so bold.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Mưu toan bất ngờ của con chó khiến cô ngạc nhiên.

The dog's unexpected ploy took her by surprise.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một cựu phó tổng ở Hà tiên ó uy tín tên là Nguyễn Văn Thừa cùng 80 người thân tín đã mưu toan chở chừng 300 người Miên qua bên kia biên giới tiếp tay khởi nghĩa nhưng bị phát giác kịp thời: theo kế hoạch thì cuộc tấn công Hà tiên sẽ xảy ra từ ngày 2-6 đến 12-6-1885 với cao điểm là đốt chợ tỉnh lỵ.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Tín Đồ Ở An Định Liên Kết Với Phong Trào Chống Pháp Bên Cao Miên
“Gía lớn tuổi và ngang sức với ông ta, chắc Bình đã sấn tới “chơi nhau” với ông một phen cho đáng đời con người từng là kẻ thù của nội anh, từng mưu toan chiếm đoạt mảnh vườn của ông cháu anh .”
Bích Thủy, Chiếc Xe Thổ Mộ, Chương 10
“Thế nghĩa là cô đã quyết tâm phá hoại mưu toan của người lớn nên mới can đảm thế.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 12
“Sự im lặng tiếp theo sự ồn ào náo động khi nãy còn làm cho Hưng và Cúc khiếp đảm hơn, không đoán được kề thù đang ở đâu, đang mưu toan cái gì, đang sắp sửa làm gì.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mưu toan”

“mưu toan” nghĩa là gì?

Mưu toan là tính kế, sắp đặt ngấm ngầm để làm một việc, thường là việc người khác không muốn; cũng chỉ chính những toan tính đó.

“mưu toan” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Một cựu phó tổng ở Hà tiên ó uy tín tên là Nguyễn Văn Thừa cùng 80 người thân tín đã mưu toan chở chừng 300 người Miên qua bên kia biên giới tiếp tay khởi nghĩa nhưng bị phát giác kịp thời: theo kế hoạch thì cuộc tấn công Hà tiên sẽ xảy ra từ ngày 2-6 đến 12-6-1885 với cao điểm là đốt chợ tỉnh lỵ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.