Mưu phản means to plot rebellion against a ruler or established government; in historical and legal writing, its exact scope depends on the law and period being discussed.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưu phản` là tính toán, chuẩn bị hoặc lập kế làm phản chống vua, triều đình hay chính quyền đang được nói tới (`plot rebellion`, historically `plot treason`). Cụm thường gặp trong sử liệu, truyện lịch sử và văn bản pháp luật cổ; `mưu` nhấn ý định có tính toán, còn `phản` nêu việc chống lại quyền lực cai trị. Đây là nhãn nghiêm trọng: bản thân việc một văn bản dùng từ không chứng minh người bị nêu đã tổ chức lực lượng, thực hiện hành động, thành công, bị truy tố hay có tội. Phải phân biệt lời tố, cáo trạng, phán quyết và nhận định của người viết. Không lấy định nghĩa từ điển để áp thẳng một tội danh hiện đại; phạm vi pháp lý phụ thuộc quốc gia, thời kỳ và văn bản luật. Cũng không gọi mọi sự phản đối, bất đồng hay biểu tình là `mưu phản`. Từ dùng toàn quốc, không có nghĩa Nam Bộ riêng. Tab ghi `謀反` theo nguồn trực tiếp; ghi chú lịch sử không đồng nhất với mọi thuật ngữ pháp lý hiện nay.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lập ý định hoặc kế hoạch chống lại vua, triều đình hay chính quyền; phạm vi pháp lý phải đọc theo thời đại và luật áp dụng.
🇬🇧 To plot rebellion against a ruler or government, with legal scope dependent on the relevant period and law.
Ví dụ dùng từ:
Sử cũ chép vị quan bị tố mưu phản, nhưng người đọc cần xem đó là lời cáo buộc hay phán quyết.
The chronicle says the official was accused of plotting rebellion, but readers must determine whether this was an allegation or a judgment.
Source: VietLayers editorial exampleMưu phản không phải tên gọi cho mọi ý kiến phản đối chính quyền.
Mưu phản is not a label for every expression of opposition to a government.
Source: VietLayers editorial exampleCụm mưu phản chưa tự cho biết kế hoạch đã được thực hiện hay chỉ mới bị nghi ngờ.
The phrase mưu phản does not itself say whether a plan was carried out or merely suspected.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn plot rebellion cho mưu phản trong câu kể về một triều đình thời xưa.
The translation uses plot rebellion for mưu phản in a sentence about an old royal court.
Source: VietLayers editorial exampleDùng treason cho mưu phản cần xét khái niệm pháp lý của đúng thời kỳ, không dịch máy móc.
Using treason for mưu phản requires checking the legal concept of the relevant period rather than translating mechanically.
Source: VietLayers editorial exampleMột cuộc họp kín không đủ chứng minh những người tham dự mưu phản.
A private meeting alone is not enough to prove that its participants plotted rebellion.
Source: VietLayers editorial exampleHồ sơ phải tách chứng cứ về hành vi chuẩn bị khỏi nhận định rằng bị cáo mưu phản.
The record must distinguish evidence of preparatory acts from the conclusion that the accused plotted rebellion.
Source: VietLayers editorial exampleTrong luật cổ, mưu phản có thể là tên một trọng tội, nhưng không nên áp nguyên phạm vi ấy vào luật hiện hành.
Under historical law, mưu phản could name a grave offence, but that scope should not be carried directly into current law.
Source: VietLayers editorial exampleGiáo viên giải mưu phản theo bối cảnh triều đại thay vì biến bài học sử thành phán xét người thời nay.
The teacher explains mưu phản in its dynastic context instead of turning a history lesson into a judgment of people today.
Source: VietLayers editorial exampleTab chữ của mưu phản ghi 謀 và 反 vì nguồn định vị trực tiếp tổ hợp 謀反.
The historical-script tab for mưu phản records 謀 and 反 because sources directly establish the compound 謀反.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Xương-Văn lãnh mạng bình Kiều-Khấu Giang-thị bày mưu phản Ngụy-vương”
“Các quan trong triều thấy vậy, tâu lên vua Hùng Vương rằng Chử Đồng Tử có ý mưu phản, tạo nên một triều đình riêng ở bãi Chữ Gia.”
“Mặt trăng giống như tròn nhưng chẳng phải tròn, giống như khuyết nhưng chẳng phải khuyết, lặn mà chẳng lặn, ắt có gian-thần mưu phản.”
“Sau người Mãn Châu lập kế phản gián phao đồn Viên Đại soái định mưu phản.”