Mưu mẹo is a clever trick or stratagem used to deceive or outwit someone, usually with a disapproving nuance but not necessarily implying a crime.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưu mẹo` là mẹo hoặc cách khôn khéo được dùng để đánh lừa, làm đối phương hiểu sai hay mắc vào thế đã tính (`trick`, `ruse`, `cunning stratagem`). Thành tố đánh lừa là nét chính, nên không dùng từ này cho mọi giải pháp sáng tạo hoặc chiến lược minh bạch. Sắc thái thường chê nhưng có thể nhẹ hơn trong truyện dân gian, trò chơi hay lời kể về việc đấu trí; mức độ không tự thành lừa đảo pháp lý, gây hại hoặc tội phạm. Cụm thường chỉ một hoặc vài thủ thuật cụ thể, khác `mưu mô` có thể gợi cả chuỗi toan tính ngầm và khác `mưu lược` thiên về tài chiến lược rộng. Khi gắn cho người, nên mô tả mẹo đã dùng thay vì coi một hành vi là bản chất cố định. Từ dùng toàn quốc, không có nghĩa Nam Bộ riêng. Nguồn Hán–Nôm chỉ chắc chắn định vị `謀` cho `mưu`; các chữ đồng âm của `mẹo` không chứng minh cách ghi nghĩa mẹo lừa, nên tab không ráp thành chuỗi giả định.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một cách đánh lừa được tính khéo nhằm khiến người khác hiểu sai, sơ ý hoặc rơi vào thế bất lợi.
🇬🇧 A clever trick or ruse designed to deceive or outwit someone.
Ví dụ dùng từ:
Kẻ gian dùng mưu mẹo giả làm nhân viên giao hàng để người trong nhà mở cửa.
The intruder uses a ruse, posing as a delivery worker so that someone inside will open the door.
Source: VietLayers editorial exampleMưu mẹo phải có yếu tố đánh lừa, không phải mọi ý tưởng khéo đều gọi như vậy.
Mưu mẹo involves deception; not every clever idea should be called by that name.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện dân gian, cậu bé dùng mưu mẹo khiến tên tham lam tự lộ lời nói dối.
In the folktale, the boy uses a clever trick that makes the greedy man expose his own lie.
Source: VietLayers editorial exampleMưu mẹo ấy làm đối phương nhầm hướng nhưng không tự cho biết có thiệt hại hay không.
The ruse sends the other side in the wrong direction but does not by itself indicate whether harm occurred.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn ruse cho mưu mẹo khi nhân vật dựng một tình huống giả để đánh lạc hướng.
The translator chooses ruse for mưu mẹo when a character creates a false situation as a distraction.
Source: VietLayers editorial exampleTrong trò chơi, dùng mưu mẹo có thể hợp luật nếu luật cho phép đánh lạc hướng.
In a game, a deceptive tactic may be legitimate if misdirection is allowed by the rules.
Source: VietLayers editorial exampleMưu mẹo không đồng nghĩa với mưu lược, vì mưu lược không bắt buộc phải lừa ai.
Mưu mẹo is not the same as mưu lược because strategic acumen need not deceive anyone.
Source: VietLayers editorial exampleBản tin nêu rõ mưu mẹo cụ thể thay vì chỉ gọi nghi phạm là người nhiều mưu mẹo.
The report describes the specific ruse instead of merely labeling the suspect as cunning.
Source: VietLayers editorial exampleDì Ba nhận ra mưu mẹo thúc chuyển tiền gấp nên cúp máy rồi gọi ngân hàng xác minh.
Aunt Ba recognizes the trick pressuring her to transfer money immediately, hangs up, and calls the bank to verify it.
Source: VietLayers editorial exampleTab chữ của mưu mẹo chỉ ghi 謀 cho mưu vì chưa có chữ được nguồn định vị cho mẹo theo nghĩa đánh lừa.
The historical-script tab for mưu mẹo records 謀 only for mưu because no sourced character is established for deceptive mẹo.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhờ mưu mẹo hiểm độc ấy, anh chồng kia giết vợ và kẻ tình địch của mình mà khỏi bị ai tình nghi.”
“Tôi đây không tài giỏi gì hết, chẳng qua là biết mưu mẹo chút ít, theo như người khác thì họ nói đó là bùa phép để kiếm tiền.”
“Như thế là mưu mẹo của tôi có hiệu quả và bởi lẽ ở Maracaibo không ai biết tại sao, người ta đồn tôi là một tay phù thủy hoặc tôi thông đồng với bọn Montilones khiến tôi cười vỡ bụng.”
“Trong cuộc chơi này, ai nhanh chân, mưu mẹo, cướp được cờ chạy về bên mình là người ấy được vỗ tay, khen ngợi.”