Nghĩa của “mưu mẹo” là gì?
Mẹo, cách tính khôn khéo để đạt điều mình muốn, thường bằng cách đánh lừa, qua mặt người khác (lập mưu mẹo, tìm ra mưu mẹo, biết mưu mẹo).
Tiếng Anh: A clever trick or ruse for getting what one wants, often by fooling or outwitting others.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưu mẹo”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mẹo, cách tính khôn khéo, thường lắt léo, để đạt điều mình muốn hay thắng thế, nhiều khi bằng cách đánh lừa, qua mặt người khác. Nhẹ hơn mưu mô, thường chỉ một thủ thuật cụ thể.
🇬🇧 A clever, often roundabout trick used to get what one wants or gain the upper hand, frequently by fooling or outwitting others. Milder than muu mo, it usually refers to one particular ruse.
Thí dụ:
Hay là mấy người lập mưu mẹo với nhau rồi kẻ rút trước, người lỏn theo sau đó!
Or else you all cooked up a trick together, one slipping off first and the other sneaking after!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHưng không tìm ra mưu mẹo nào hay mà tự ái hắn lại to, nên hắn ngồi đó mà làm thinh.
Hung could not come up with any clever trick, and his pride was great, so he just sat there in silence.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTư Bá mới giải thích cho Hai Tam rõ mưu mẹo khi nãy.
Only then did Tu Ba explain to Hai Tam the trick he had played a moment before.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiÔng ngồi đó hằng giờ, bóp nát trí mà không nghĩ ra mưu mẹo gì cả.
He sat there for hours, racking his brains, without coming up with any trick at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTrong khối óc ngây thơ vô tội và hơi kỳ khôi ấy, đang xây dựng mưu mẹo gì, chiến lược gì đây?
What ruse, what strategy was being built inside that innocent and slightly odd little head?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNàng cố bắt thông minh của nàng làm việc thật nhiều để tìm cho nàng một mưu mẹo để đi với Nghi.
She made her wits work as hard as they could to find a ruse that would let her go out with Nghi.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChỉ phiền là hắn biết rõ Liên không yêu hắn và hắn chưa tìm ra được mưu mẹo mua chuộc cảm tình của Liên.
The only trouble was that he knew full well Lien did not love him, and he had not yet found a trick to win her affection.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChàng đâm ra nghi đây chỉ là mưu mẹo của Bích.
He began to suspect this was only one of Bich's tricks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTôi đây không tài giỏi gì hết, chẳng qua là biết mưu mẹo chút ít, theo như người khác thì họ nói đó là bùa phép để kiếm tiền.
I am not talented at all; I just know a few tricks, though other people call them magic spells for making money.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMưu mẹo của chàng không khó thực hành bao nhiêu.
His ruse was not very hard to carry out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhờ mưu mẹo hiểm độc ấy, anh chồng kia giết vợ và kẻ tình địch của mình mà khỏi bị ai tình nghi.”“Tôi đây không tài giỏi gì hết, chẳng qua là biết mưu mẹo chút ít, theo như người khác thì họ nói đó là bùa phép để kiếm tiền.”“Như thế là mưu mẹo của tôi có hiệu quả và bởi lẽ ở Maracaibo không ai biết tại sao, người ta đồn tôi là một tay phù thủy hoặc tôi thông đồng với bọn Montilones khiến tôi cười vỡ bụng.”“Trong cuộc chơi này, ai nhanh chân, mưu mẹo, cướp được cờ chạy về bên mình là người ấy được vỗ tay, khen ngợi.”Câu hỏi thường gặp về “mưu mẹo”
“mưu mẹo” nghĩa là gì?
Mẹo, cách tính khôn khéo để đạt điều mình muốn, thường bằng cách đánh lừa, qua mặt người khác (lập mưu mẹo, tìm ra mưu mẹo, biết mưu mẹo).
“mưu mẹo” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Nhờ mưu mẹo hiểm độc ấy, anh chồng kia giết vợ và kẻ tình địch của mình mà khỏi bị ai tình nghi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.