Nghĩa của “mưu” là gì?
Chữ Hán 謀: kế sách đã tính toán để đạt một việc (tìm mưu, mắc mưu, mưu chước, đa mưu); là động từ thì lo toan, tìm cách đạt điều mong muốn (mưu sinh, mưu cầu, mưu tính); trong âm mưu là toan tính kín, thường để hại người.
Tiếng Anh: A plan or stratagem worked out to achieve something; as a verb, to seek or plan for a goal, as in making a living; in am muu, a secret plot, often to harm someone.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưu”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chữ mưu nầy viết 謀, nghĩa là kế sách, cách làm đã được tính toán để đạt một việc: tìm mưu, lập mưu, mắc mưu, mưu chước, cơ mưu; đa mưu túc trí là lắm mưu và khôn ngoan.
🇬🇧 A Sino-Vietnamese word: a scheme or course of action thought out to achieve something, as in tim muu (look for a way), mac muu (fall for a trick) and muu chuoc (stratagems); da muu tuc tri means full of schemes and very shrewd.
Thí dụ:
Kinh nghiệm sống đã trui rèn tâm chí nàng, nên nàng quyết nhẫn nại để tìm mưu.
Life's experience had tempered her will, so she resolved to be patient and look for a way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IĐoàn Bạch-Thủ đang bóp trán tìm mưu để lăng-xê cuốn phim mà họ đã hoàn thành.
The Bach Thu troupe were racking their brains for a scheme to launch the film they had finished.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNửa tinh nửa nghi, thầy không dám quyết đoán, sợ đoán lầm mà mắc mưu kẻ gian.
Half believing and half doubting, he dared not decide, afraid of guessing wrong and falling into a crook's trap.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnLắm kẻ si tình đa mưu túc trí mà vẫn chưa nắm được bàn tay người mình yêu.
Many a lovesick man, full of schemes and cunning, has still not managed to hold the hand of the one he loves.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐoạn Ngọc Hoàng phán hỏi văn võ bá quan có mưu chước gì hay để trừ Cường Bạo.
Then the Jade Emperor asked all his civil and military officials whether they had any good stratagem to be rid of Cuong Bao.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ🇻🇳 Lo toan, tính liệu, tìm cách để đạt điều mong muốn; thường gặp trong mưu sinh (lo kế sống), mưu cầu, mưu tính, mưu lợi.
🇬🇧 To plan, contrive or seek a way to reach a goal; common in muu sinh (to make a living), muu cau (to seek), muu tinh (to scheme) and muu loi (to seek profit).
Thí dụ:
Vừa mưu cầu sanh kế, vừa hành nghề vừa giữ phép xã giao.
At once seeking a livelihood, practising a trade and keeping up the courtesies of society.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúĐời nầy không dễ tìm kế mưu sinh đâu.
In this life it is not easy to find a way to make a living.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChắc ảnh mưu tính cái gì đây chớ chẳng không!
He must be scheming something, it can't be for nothing!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu🇻🇳 Trong âm mưu: toan tính, sắp đặt kín đáo, thường để làm hại hay chiếm lợi của người khác; dùng được như danh từ lẫn động từ.
🇬🇧 In am muu: to plot or scheme in secret, usually to harm someone or take what is theirs; used both as a noun and as a verb.
Thí dụ:
Cố nhiên là chúng nó đang âm mưu, mưu gì nàng không biết, nhưng chắc chắn là có.
Of course they were plotting; what the plot was she did not know, but there surely was one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCon người như vậy lẽ nào âm mưu mà giựt một trăm rưỡi đồng bạc của mình?
Would a person like that really scheme to snatch a hundred and fifty piastres of mine?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“đồ con nít, bày mưu điệu hổ ly sơn, để chiếm đoạt cái va li hả?”Câu hỏi thường gặp về “mưu”
“mưu” nghĩa là gì?
Chữ Hán 謀: kế sách đã tính toán để đạt một việc (tìm mưu, mắc mưu, mưu chước, đa mưu); là động từ thì lo toan, tìm cách đạt điều mong muốn (mưu sinh, mưu cầu, mưu tính); trong âm mưu là toan tính kín, thường để hại người.
“mưu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “đồ con nít, bày mưu điệu hổ ly sơn, để chiếm đoạt cái va li hả?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.