Nghĩa của “mưu kế” là gì?
Chữ Hán 謀計: kế sách được tính toán để đạt một mục đích, có khi để gỡ thế bí, có khi để gạt người (bày mưu kế, lập mưu kế, mưu kế hay, mưu kế độc ác).
Tiếng Anh: A stratagem or scheme worked out to reach a goal, whether to get out of a fix or to trick someone.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưu kế”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán 謀計, mưu là tính toán, kế là cách làm: kế sách được tính trước để đạt một mục đích, gỡ một thế bí hay đối phó với ai. Tốt xấu tùy văn cảnh: mưu kế hay, biết mưu kế là khen; lập mưu kế hại người, mưu kế độc ác là chê.
🇬🇧 A Sino-Vietnamese compound, muu (to plan) plus ke (a device): a scheme planned in advance to reach a goal, get out of a fix or deal with someone. Whether it is good or bad depends on context: muu ke hay (a clever plan) is praise, while muu ke doc ac (a wicked scheme) is blame.
Thí dụ:
Tôi biết mưu kế, nhứt là tôi với dì tôi đã có thù riêng, nên tôi không chịu.
I saw through the scheme, and above all my aunt and I already had a quarrel between us, so I would not agree.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNếu con lập mưu kế mà lấy của người ta như vậy tức người ta, họ không dung con đâu.
If you scheme to take people's property like that, they will be furious and will never let you get away with it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTội nghiệp cho Công chúa, nàng có hay đâu mưu kế độc ác của Hoàng hậu.
Poor Princess, she knew nothing of the Queen's wicked scheme.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhMưu kế hay ghê nhưng rất tiếc là trời còn tựa anh Năm nên Bà Cậu mới xui khiến cho em thấy hết.
A clever scheme indeed, but sadly heaven was still on Nam's side, and the river spirits led me to see it all.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuKhông biết hắn dự định mưu kế gì trong đầu hắn, nàng tự hỏi.
She wondered what scheme he was hatching in his head.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IILục cụ là người quá bé bỏng kém quan trọng, chú đã lao tâm, tổn trí để tìm mưu kế đối phó với hắn.
Old Luc was a small, unimportant man, yet you have worn yourself out searching for a way to deal with him.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiKỳ Tâm dòm thấy vậy thì hiểu ý bà liền, song để coi mưu kế thể nào, nên ngồi cười không nói chi hết.
Seeing this, Ky Tam understood her at once, but wanting to see how her plan would unfold, he sat smiling and said nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngBây giờ, mưu kế hay nhứt là tối nay cháu lại nhà bác.
Now, the best plan is for you to come to my house tonight.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTư Thiện nghĩ ra một mưu kế để mua chuộc con bé.
Tu Thien thought up a scheme to win the girl over.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThằng bé không hiểu cha nó đang suy nghĩ mưu kế gì.
The boy did not understand what plan his father was turning over in his mind.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ, mưu kế hay nhứt là tối nay cháu lại nhà bác.”“Ông nhà giàu liền nảy ra một mưu kế nên bảo anh lực điền: -Được rồi, ta sẽ gả con gái cho anh, vậy anh hãy lên rừng kiếm cho ta cây tre trăm mắt đem về để đây làm đũa đãi hai họ.”“Nguyệt liền bỏ tiền thuê nhà cho Tống ở, để làm chỗ lui tới tình tự với Tống và nghe Tống bày vẽ mưu kế.”“Ông luôn-luôn sắp đặt mưu kế, không phải để vượt ngục, mà để cho mối tình nói lên thành tiếng được, khỏi phải yêu trộm nhớ thầm nữa.”Câu hỏi thường gặp về “mưu kế”
“mưu kế” nghĩa là gì?
Chữ Hán 謀計: kế sách được tính toán để đạt một mục đích, có khi để gỡ thế bí, có khi để gạt người (bày mưu kế, lập mưu kế, mưu kế hay, mưu kế độc ác).
“mưu kế” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Bây giờ, mưu kế hay nhứt là tối nay cháu lại nhà bác.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.