Mưu kế is a calculated plan or stratagem for achieving an aim, often with a strategic or cunning nuance determined by context.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưu kế` là kế sách được tính toán để thực hiện một ý định hoặc đạt mục đích (`stratagem`, `scheme`, `calculated plan`). So với `kế hoạch`, từ thường gợi rõ hơn sự tính thế, đối sách hoặc cách làm khéo; trong truyện và lời chê, nó có thể mang sắc thái mánh lới, nhưng không tự có nghĩa độc ác, lừa đảo hay phi pháp. Muốn nêu tính xấu cần văn cảnh hoặc từ bổ nghĩa như `mưu kế thâm độc`, `mưu kế gian hiểm`. Cụm có thể chỉ một phương án hoặc tài dùng kế nói chung, không bảo đảm kế ấy kín, mới lạ hay thành công. `Mưu kế` gần `kế sách`, `mưu lược`, `mưu mẹo`; `mưu lược` thiên về năng lực chiến lược rộng, còn `mưu mẹo` dễ gợi cách khôn lỏi hoặc đánh lừa. Từ dùng toàn quốc, không có nghĩa Nam Bộ riêng. Tab ghi `謀計` qua hai thành tố vì cả Wiktionary và nguồn Hán–Nôm định vị trực tiếp tổ hợp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phương án hoặc kế sách có tính toán, thường mang sắc thái chiến lược hoặc khéo ứng phó.
🇬🇧 A calculated plan or stratagem, often carrying a strategic or context-dependent cunning nuance.
Ví dụ dùng từ:
Quân sư nghĩ ra mưu kế đưa đoàn người qua cửa ải mà không phải giao chiến.
The adviser devises a stratagem to get the group through the pass without fighting.
Source: VietLayers editorial exampleMưu kế trong câu này là một kế sách khéo, không mang nghĩa thâm độc.
In this sentence, mưu kế is a clever strategy rather than a malicious plot.
Source: VietLayers editorial exampleTác giả thêm chữ gian hiểm để cho thấy mưu kế ấy nhằm lừa và hại người.
The author adds gian hiểm to show that the scheme is intended to deceive and harm others.
Source: VietLayers editorial exampleBày được mưu kế chưa có nghĩa kế ấy chắc chắn thành công.
Devising a stratagem does not mean that it is certain to succeed.
Source: VietLayers editorial exampleKế hoạch dự án nêu ngân sách và tiến độ, còn mưu kế trong truyện nhấn cách đạt thế hơn.
A project plan sets out budget and schedule, while mưu kế in a story emphasizes gaining an advantage.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch dùng stratagem cho mưu kế khi nhân vật đang đối phó một tình thế khó.
The translator uses stratagem for mưu kế when the character is responding to a difficult situation.
Source: VietLayers editorial exampleNếu câu chê cách làm lắt léo, scheme có thể hợp với mưu kế hơn neutral plan.
When the sentence criticizes a devious approach, scheme may fit mưu kế better than the neutral word plan.
Source: VietLayers editorial exampleMưu kế gần mưu mẹo, nhưng mưu mẹo thường gợi mánh khôn lỏi rõ hơn.
Mưu kế is close to mưu mẹo, though mưu mẹo more readily suggests a crafty trick.
Source: VietLayers editorial exampleChú Năm nói cách đổi tuyến giao hàng chỉ là phương án làm ăn, nghe tự nhiên hơn gọi là mưu kế.
Uncle Năm calls the delivery-route change a business option, which sounds more natural than calling it mưu kế.
Source: VietLayers editorial exampleTab chữ của mưu kế ghi 謀 và 計 vì nguồn định vị trực tiếp toàn tổ hợp 謀計.
The historical-script tab for mưu kế records 謀 and 計 because sources directly establish the compound 謀計.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bây giờ, mưu kế hay nhứt là tối nay cháu lại nhà bác.”
“Ông nhà giàu liền nảy ra một mưu kế nên bảo anh lực điền: -Được rồi, ta sẽ gả con gái cho anh, vậy anh hãy lên rừng kiếm cho ta cây tre trăm mắt đem về để đây làm đũa đãi hai họ.”
“Nguyệt liền bỏ tiền thuê nhà cho Tống ở, để làm chỗ lui tới tình tự với Tống và nghe Tống bày vẽ mưu kế.”
“Ông luôn-luôn sắp đặt mưu kế, không phải để vượt ngục, mà để cho mối tình nói lên thành tiếng được, khỏi phải yêu trộm nhớ thầm nữa.”