Mưu hại means to deliberately plot or seek a way to harm another person; it expresses harmful intent but does not by itself prove that harm occurred.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưu hại` là cố ý tính cách làm hại một người (`plot to harm`, `seek to injure`). `Mưu` nêu sự toan tính, `hại` nêu mục tiêu gây tổn hại; vì vậy cụm mạnh hơn một ý nghĩ bực tức thoáng qua. Tuy nhiên, từ chỉ ý định và sự tính toán, không tự xác nhận kế hoạch đã được thực hiện, nạn nhân đã bị thương, phương thức cụ thể, có đồng phạm hay đã cấu thành một tội danh. Trong tin tức và hồ sơ, cần phân biệt lời tố `mưu hại` với kết luận đã có chứng cứ; người viết nên nêu rõ ai cáo buộc, cơ quan nào xác minh và kết quả đến đâu. Cụm có thể dùng trong truyện, lời kể hoặc phân tích hành vi; không nên dùng như nhãn tùy tiện cho một người chỉ vì bất hòa. Từ dùng toàn quốc, không có nghĩa Nam Bộ riêng. Tab ghi `謀害` theo hai thành tố có nguồn xác nhận trực tiếp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Toan tính hoặc lập cách nhằm gây tổn hại cho người khác.
🇬🇧 To deliberately plot or seek a way to harm another person.
Ví dụ dùng từ:
Trong truyện, viên quan mưu hại người ngay để che giấu việc làm sai của mình.
In the story, the official plots to harm an honest person to conceal his own wrongdoing.
Source: VietLayers editorial exampleMưu hại nêu ý định gây tổn hại, nhưng chưa cho biết kế hoạch có được thực hiện hay không.
Mưu hại expresses an intention to cause harm but does not say whether the plan was carried out.
Source: VietLayers editorial exampleCô chỉ nói mình bị mưu hại; người viết cần ghi đó là lời tố cáo đang được xác minh.
She says that someone plotted to harm her; the writer must identify this as an allegation under review.
Source: VietLayers editorial exampleMột cuộc cãi vã chưa đủ để kết luận ai đó mưu hại người kia.
An argument alone is not enough to conclude that one person plotted to harm the other.
Source: VietLayers editorial exampleCụm mưu hại không tự cho biết phương thức, đồng phạm hay hậu quả thực tế.
The phrase mưu hại does not by itself identify the method, accomplices, or actual consequences.
Source: VietLayers editorial exampleNhân chứng kể lại lời đe dọa, còn việc có mưu hại hay không phải dựa vào toàn bộ chứng cứ.
The witness reports a threat, while whether there was a plot to harm someone depends on the full body of evidence.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn plot to harm cho mưu hại vì câu nhấn sự toan tính có chủ ý.
The translator uses plot to harm for mưu hại because the sentence emphasizes deliberate planning.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng dùng mưu hại làm nhãn cho một người chỉ vì họ không đồng ý với mình.
Do not label someone with mưu hại merely because they disagree with you.
Source: VietLayers editorial exampleBáo cáo tách rõ nghi vấn mưu hại khỏi kết luận của cơ quan điều tra.
The report clearly separates suspicions of a plot to harm from the investigators' conclusion.
Source: VietLayers editorial exampleMưu hại dùng trên toàn quốc; câu Nam Bộ vẫn giữ cùng nghĩa là tính cách làm hại người khác.
Mưu hại is used nationwide; in Southern speech it retains the same meaning of planning to harm someone.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bởi bất quá ngươi là một hung thủ, mưu hại chủ nhân Thần Đao Đường mà thôi.”
“Thân Sinh rất hiền đức và tài giỏi, nhưng người kế mẫu Ly Cơ muốn mưu hại để lập con riêng mình làm thế tử.”
“Ít lâu sau, sứ giả nước Triệu tới, xin vua Trung Sơn cho Tư Mã Hi làm tướng quốc, vua Trung Sơn ngờ rằng Công Tôn Hoằng bày mưu hại Tư Mã Hi, Công Tôn Hoằng phải chạy trốn ra nước ngoài.”
“- Lệ triều đình đã định, hễ phi thiếp mưu hại chánh viện thì phải tội lăng trì, như nay Quốc mẫu giết chết Triệu phi, so với luật hãy còn nhẹ, xin bệ hạ xét lại.”