Nghĩa của “mưu hại” là gì?
Mưu hại là cố ý tính cách làm hại người khác, thường là người mình ganh ghét hay muốn giựt chỗ.
Tiếng Anh: To plot to harm someone, deliberately scheming against another person, often a rival.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưu hại”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cố ý tính cách làm hại người khác, thường là bạn bè, người ngang hàng mà mình ganh ghét hay muốn giựt chỗ. Chữ Hán viết 謀害: mưu là tính kế, hại là làm hại.
🇬🇧 To plot deliberately to harm someone, often a friend or peer one envies or wants to displace. It is Sino-Vietnamese, from mau (to plot) and hai (to harm).
Thí dụ:
Cả hai chỉ có tài nịnh vua, chỉ biết mưu hại bạn.
The two of them had no talent but flattering the king, and knew only how to plot against their fellows.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bởi bất quá ngươi là một hung thủ, mưu hại chủ nhân Thần Đao Đường mà thôi.”“Thân Sinh rất hiền đức và tài giỏi, nhưng người kế mẫu Ly Cơ muốn mưu hại để lập con riêng mình làm thế tử.”“Ít lâu sau, sứ giả nước Triệu tới, xin vua Trung Sơn cho Tư Mã Hi làm tướng quốc, vua Trung Sơn ngờ rằng Công Tôn Hoằng bày mưu hại Tư Mã Hi, Công Tôn Hoằng phải chạy trốn ra nước ngoài.”“- Lệ triều đình đã định, hễ phi thiếp mưu hại chánh viện thì phải tội lăng trì, như nay Quốc mẫu giết chết Triệu phi, so với luật hãy còn nhẹ, xin bệ hạ xét lại.”Câu hỏi thường gặp về “mưu hại”
“mưu hại” nghĩa là gì?
Mưu hại là cố ý tính cách làm hại người khác, thường là người mình ganh ghét hay muốn giựt chỗ.
“mưu hại” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biên Thành Lãng Tử (Phong Vân Đệ Nhất Đao) của Cổ Long: “Bởi bất quá ngươi là một hung thủ, mưu hại chủ nhân Thần Đao Đường mà thôi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.