Nghĩa của “mưu cơ” là gì?
Mưu cơ là mưu mẹo, kế sắp đặt tùy theo tình thế, thường giữ kín, để lộ ra thì hỏng việc.
Tiếng Anh: A stratagem or scheme fitted to the situation, usually kept secret, since revealing it spoils the plan.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưu cơ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mưu mẹo, kế sắp đặt tùy theo tình thế, thường phải giữ kín; tiết lộ mưu cơ là để người ta biết kế mình đang tính. Chữ Hán viết 謀機: mưu là kế, cơ là then máy, thời cơ.
🇬🇧 A stratagem or scheme suited to the moment, usually kept secret; to reveal one's mau co is to let others know the plan one is hatching. It is Sino-Vietnamese, from mau (plan) and co (mechanism, opportunity).
Thí dụ:
Chẳng lẽ Ba Lành khật khùng đến mực đã biết rõ hết mọi chuyện, lại nhè ngay mình mà tiết lộ mưu cơ như vậy!
Surely Ba Lanh could not be so daft that, knowing the whole story, he would go and reveal the scheme like that to me of all people!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phi Diệp lo âu và bắt đầu tính mưu cơ chống đỡ.”“Tôi chấp thuận mưu cơ của chú.”“Mưu cơ đã thành tựu và Nam giữ nhiệm vụ canh chừng gian phi, trong khi các con ông chủ lại cứ bám sát hắn mà hắn chẳng hiểu được lí do tại sao?”“Võ công đã xuất thần nhập hóa, lão lại nhiều mưu cơ sâu sắc.”Câu hỏi thường gặp về “mưu cơ”
“mưu cơ” nghĩa là gì?
Mưu cơ là mưu mẹo, kế sắp đặt tùy theo tình thế, thường giữ kín, để lộ ra thì hỏng việc.
“mưu cơ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Tình Đẫm Máu của Bà Lan Phương: “Phi Diệp lo âu và bắt đầu tính mưu cơ chống đỡ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.