Mưu cơ is tactical ingenuity or a stratagem adapted to changing circumstances, a literary expression that need not imply malice.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưu cơ` là mưu mẹo hoặc cách ứng biến được tính theo từng hoàn cảnh (`tactical ingenuity`, `an adaptable stratagem`). Cụm nhấn sự linh hoạt và khả năng lựa thế hơn một `kế hoạch` có các bước cố định. Trong văn cũ hoặc lối viết mang màu chiến lược, từ có thể khen sự cơ trí; trong ngữ cảnh khác, nó có thể gợi mánh khóe. Cụm không tự mang nghĩa thâm độc, lừa đảo hoặc bất hợp pháp, và cũng không bảo đảm kế sách sẽ thành công. `Mưu cơ` gần `cơ mưu`, `mưu kế`, `mưu mẹo`, nhưng không đồng nhất hoàn toàn: `mưu kế` rộng hơn, còn `mưu mẹo` thường gợi nét khôn khéo hoặc đánh lừa rõ hơn. Từ hiếm trong khẩu ngữ hiện đại và không có nghĩa Nam Bộ riêng. Nguồn trực tiếp định vị nghĩa toàn cụm nhưng chưa xác nhận một chuỗi chữ Hán nguyên khối; tab chỉ ghi `謀` ở cấp thành tố `mưu`, không tự gán chữ cho `cơ`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kế sách linh hoạt hoặc khả năng tính liệu, ứng biến theo thế đang thay đổi.
🇬🇧 An adaptable stratagem or tactical ingenuity suited to changing circumstances.
Ví dụ dùng từ:
Nhân vật thắng thế nhờ mưu cơ linh hoạt, biết đổi cách làm khi tình hình chuyển biến.
The character gains the advantage through adaptable tactical ingenuity, changing approach as conditions shift.
Source: VietLayers editorial exampleMưu cơ trong đoạn này được khen là cơ trí, không phải lời buộc tội gian trá.
Mưu cơ is praised as resourcefulness in this passage, not used as an accusation of deceit.
Source: VietLayers editorial exampleÔng thầy giải mưu cơ là mưu mẹo thích ứng từng hoàn cảnh cho học trò dễ hiểu.
The teacher explains mưu cơ as a stratagem adapted to each situation.
Source: VietLayers editorial exampleKế hoạch ghi lịch cố định, còn mưu cơ trong truyện nhấn khả năng tùy cơ ứng biến.
A plan sets a fixed schedule, while mưu cơ in the story emphasizes adapting to circumstances.
Source: VietLayers editorial exampleDùng mưu cơ không bảo đảm thành công nếu người thực hiện đọc sai tình thế.
Using tactical ingenuity does not ensure success if the situation is misread.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn tactical ingenuity cho mưu cơ khi câu khen tài xoay xở của quân sư.
The translator uses tactical ingenuity for mưu cơ when the sentence praises an adviser's resourcefulness.
Source: VietLayers editorial exampleNếu văn cảnh chê thủ đoạn, mưu cơ có thể dịch là scheming, nhưng không nên áp sắc thái ấy cho mọi câu.
When the context criticizes manipulation, mưu cơ may be rendered as scheming, but that tone should not be imposed everywhere.
Source: VietLayers editorial exampleMưu cơ gần mưu kế nhưng nhấn sự linh hoạt theo thế hơn một phương án đã đóng khung.
Mưu cơ is close to mưu kế but places more emphasis on situational flexibility than on a fixed plan.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời nói Sài Gòn hôm nay, mưu cơ nghe có màu văn chương hơn cách nói biết tính đường xoay xở.
In present-day Saigon speech, mưu cơ sounds more literary than the everyday phrase biết tính đường xoay xở.
Source: VietLayers editorial exampleTab chữ của mưu cơ chỉ ghi 謀 cho thành tố mưu vì nguồn chưa định vị cả cụm bằng một chuỗi Hán duy nhất.
The historical-script tab for mưu cơ records 謀 only for the mưu component because no source establishes one Hán string for the whole phrase.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Phi Diệp lo âu và bắt đầu tính mưu cơ chống đỡ.”
“Tôi chấp thuận mưu cơ của chú.”
“Mưu cơ đã thành tựu và Nam giữ nhiệm vụ canh chừng gian phi, trong khi các con ông chủ lại cứ bám sát hắn mà hắn chẳng hiểu được lí do tại sao?”
“Võ công đã xuất thần nhập hóa, lão lại nhiều mưu cơ sâu sắc.”