Một số hơn mười mà chưa tới hai mươi, nói phỏng chừng khi không cần hay không biết con số đúng.
Tiếng Anh: A number above ten but under twenty, given roughly when the exact figure is not known or not needed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một số hơn mười mà chưa tới hai mươi, nói phỏng chừng khi không cần hay không biết con số đúng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mấy ở đây không phải chữ hỏi mà là một số nhỏ chưa rõ. Đặt sau mười, nó cho ra một con số từ mười một tới mười chín, nói phỏng chừng. Trong kho văn Nam Bộ mười mấy đi với năm nhiều nhứt, nhứt là mười mấy năm nay, mười mấy năm rồi, để nói một khoảng thời gian dài đã qua. Nó cũng đi với bữa, tuổi, mẫu ruộng, mẫu đất.
🇬🇧 The second element is not a question word here but a small unspecified number. After ten it gives a rough figure from eleven to nineteen. In the Southern corpus it goes most often with years, especially for over ten years now or over ten years already, to speak of a long stretch of time gone by. It also goes with days, years of age, and measures of rice land.
Thí dụ:
Và có lẽ ông đã nưng niu cái mộng về quê cất nhà Ánh Sáng từ mười mấy năm nay.
And perhaps he had cherished the dream of going back to the countryside to build the House of Light for more than ten years now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHường thương em, ai cũng nói mười mấy năm nay cô chờ em nên không ưng ai hết.
Huong loves her younger sibling; everyone says she has waited for them for over ten years and so has accepted no one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻMười mấy năm nay chú cháu an thân khỏe trí không muốn biết tới việc đời nữa.
For more than ten years now the uncle and the young one have lived at peace in body and mind, wanting nothing more to do with worldly affairs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCháu nhớ lại coi, chừng mười mấy bữa rày đây có được cái thơ nào hay không?
Think back, child: in the last ten days or more, did you get any letter?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐàm lớn hơn Thảo cả mười mấy tuổi và tâm hồn chững chạc hơn Thảo quá nhiều.
Dam was a good ten-odd years older than Thao and far more mature in spirit.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngHồi trước thầy lại lãnh gia tài bên vợ được mười mấy mẫu ruộng và mấy ngàn đồng bạc.
Earlier he had also inherited from his wife's family a dozen or so mau of rice fields and several thousand piasters.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTôi ăn trường chay mười mấy năm rồi đây, cô coi tôi có ốm chút nào đâu?
I have kept a strict vegetarian diet for over ten years now; do you see me any thinner for it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCách mười mấy bữa rày, cha mẹ tôi đi Sàigòn với em tôi, tôi ở nhà một mình với gia dịch.
Some ten-odd days ago my parents went to Saigon with my younger sibling, and I stayed home alone with the servants.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhHương giáo Cân có mười mấy mẫu đất, mà có một đứa con gái mà thôi.
Huong giao Can owned a dozen or so mau of land, and had only one daughter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngMười mấy năm trôi qua khiến Huôi trở nên mạnh khỏe, thêm tươi đẹp.
More than ten years went by, and Huoi grew strong and healthy and more beautiful.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và có lẽ ông đã nưng niu cái mộng về quê cất nhà Ánh Sáng từ mười mấy năm nay.”“Hường thương em, ai cũng nói mười mấy năm nay cô chờ em nên không ưng ai hết.”“Mười mấy năm nay chú cháu an thân khỏe trí không muốn biết tới việc đời nữa.”“Cháu nhớ lại coi, chừng mười mấy bữa rày đây có được cái thơ nào hay không?”“Đàm lớn hơn Thảo cả mười mấy tuổi và tâm hồn chững chạc hơn Thảo quá nhiều.”“Hồi trước thầy lại lãnh gia tài bên vợ được mười mấy mẫu ruộng và mấy ngàn đồng bạc.”“Tôi ăn trường chay mười mấy năm rồi đây, cô coi tôi có ốm chút nào đâu?”“Cách mười mấy bữa rày, cha mẹ tôi đi Sàigòn với em tôi, tôi ở nhà một mình với gia dịch.”