Nghĩa của “mùng” là gì?
Tấm lưới giăng quanh chỗ ngủ để ngăn muỗi (giăng mùng, bỏ mùng); còn đứng trước số từ một tới mười để gọi mười ngày đầu tháng âm lịch (mùng một, mùng 3 Tết).
Tiếng Anh: A mosquito net hung round a bed; and a word placed before the numbers one to ten to name the first ten days of a lunar month, as in mung mot.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
giăng mùng
Là căng cái mùng chống muỗi lên trên chỗ nằm, việc phải làm mỗi tối và là cách tỏ lòng hiếu khách với người ngủ lại.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mùng”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tấm lưới hay vải thưa giăng quanh chỗ nằm để ngăn muỗi: giăng mùng, bỏ mùng xuống, vén mùng, vô mùng. Miền Bắc gọi là màn.
🇬🇧 A net of mesh or thin cloth hung round a bed to keep out mosquitoes: giang mung (to hang the net), vo mung (to get inside the net). In the North it is called man.
Thí dụ:
Chánh Tâm biểu nó dọn dẹp trong buồng cho sạch sẽ, và mở tủ lấy mùng ra giăng.
Chanh Tam told her to tidy the bedroom and to take the mosquito net out of the cupboard and hang it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuAnh ta bồng con trở lên buồng, để con nằm trên giường, rồi giũ mùng bỏ xuống.
He carried the child back to the bedroom, laid it on the bed, then shook out the net and let it down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngThầy về thấy vợ còn nằm ngủ trong mùng, còn con thì còn đương nằm giỡn với con vú.
He came home to find his wife still asleep inside the mosquito net and the child lying there playing with the nurse.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCó cái gì nhiều đâu, em chỉ mua cho anh cái giường, mùng mền với vài ba cái ghế.
It was nothing much; I only bought you a bed, a mosquito net and blankets, and a few chairs.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCô Vân vén mùng bồng em nhỏ ra mà nhìn.
Van lifted the net and took the little one out in her arms to look at it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNhìn nóc mùng, chàng muốn nghĩ về cái gì để quên khó chịu, nhưng không nghĩ được.
Staring at the top of the net, he wanted to think about something to forget his discomfort, but he could not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao🇻🇳 Đứng trước số từ một tới mười để gọi mười ngày đầu tháng âm lịch: mùng một, mùng 3 Tết, mùng 7 tháng Giêng. Cũng viết mồng.
🇬🇧 Placed before the numbers one to ten to name the first ten days of a lunar month: mung mot (the first), mung 3 Tet (the third day of Tet). Also written mong.
Thí dụ:
Con vái nếu thi đậu thì con ăn chay một năm, ăn ngày mùng một với ngày rằm.
I vowed that if I passed the exam I would keep a vegetarian fast for a year, on the first and the fifteenth of each month.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợLúa rẫy cũng đã chạy lá gai, có trễ lắm là mùng 3 Tết phải bắt tay gặt.
The upland rice has already reached the spiky-leaf stage; at the latest the harvest must start on the third day of Tet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợTường từ Cần-Thơ về Sài-gòn để thăm vợ con và ở luôn cho đến ngày mùng 7 tháng giêng.
Tuong came from Can Tho to Saigon to see his wife and children and stayed until the seventh day of the first month.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNgày mùng năm tháng năm được sách vở Tàu cho là ngày xấu vì lý do thần thánh.
Chinese books hold the fifth day of the fifth month to be an ill-omened day for religious reasons.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“con giăng mùng ở gần cái chuồng heo để cho cậu Minh coi cái ổ ong vò vẽ.”Câu hỏi thường gặp về “mùng”
“mùng” nghĩa là gì?
Tấm lưới giăng quanh chỗ ngủ để ngăn muỗi (giăng mùng, bỏ mùng); còn đứng trước số từ một tới mười để gọi mười ngày đầu tháng âm lịch (mùng một, mùng 3 Tết).
Cụm từ “giăng mùng” nghĩa là gì?
Là căng cái mùng chống muỗi lên trên chỗ nằm, việc phải làm mỗi tối và là cách tỏ lòng hiếu khách với người ngủ lại.
“mùng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “con giăng mùng ở gần cái chuồng heo để cho cậu Minh coi cái ổ ong vò vẽ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.