Mưa vượt thấm is a hydrology term for rainfall excess: the modeled portion of rainfall remaining after infiltration and other specified losses, available to generate direct or surface runoff.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưa vượt thấm` là thuật ngữ thủy văn chỉ phần lượng mưa còn lại sau khi khấu trừ lượng thấm và các tổn thất được mô hình quy định, có khả năng sinh dòng chảy mặt hoặc dòng chảy trực tiếp (`rainfall excess`, `excess rainfall`). Đây là một đại lượng trong mô hình mưa–dòng chảy, không đồng nhất với tổng lượng mưa, cường độ mưa, lưu lượng đo tại cửa ra hay toàn bộ nước nhìn thấy trên mặt đất. Cách tính phụ thuộc mô hình: ngoài thấm, một số mô hình còn xét chặn giữ của thảm thực vật, trữ nước mặt hoặc các tổn thất ban đầu; vì vậy không áp một công thức duy nhất cho mọi nghiên cứu. Cụm `vượt thấm` nhấn lượng mưa vượt phần đất/bề mặt có thể tiếp nhận theo mô hình, nhưng không có nghĩa mọi phần ấy lập tức đến sông hoặc tự chứng minh nguyên nhân ngập. Đây là thuật ngữ chuyên môn toàn quốc, không có nghĩa vùng Sài Gòn–Nam Bộ. Nguồn Hán–Nôm không định vị toàn cụm kỹ thuật này, nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại lượng mưa hữu hiệu trong mô hình thủy văn, còn lại sau thấm và các tổn thất quy ước để tạo dòng chảy trực tiếp hoặc dòng chảy mặt.
🇬🇧 The modeled excess rainfall remaining after infiltration and specified losses, available to produce direct or surface runoff.
Ví dụ dùng từ:
Kỹ sư lấy tổng lượng mưa trừ các tổn thất theo mô hình để ước lượng mưa vượt thấm.
The engineer subtracts model-defined losses from total rainfall to estimate rainfall excess.
Source: VietLayers editorial exampleMưa vượt thấm được đưa vào mô hình để tính phần dòng chảy trực tiếp của trận mưa.
Rainfall excess is fed into the model to calculate the storm's direct-runoff component.
Source: VietLayers editorial exampleBiểu đồ mưa vượt thấm không phải là biểu đồ tổng lượng mưa đo tại trạm.
A rainfall-excess hyetograph is not the same as the total-rainfall record at a gauge.
Source: VietLayers editorial exampleTrong mô hình này, mưa vượt thấm chỉ xuất hiện sau khi phần tổn thất ban đầu đã được khấu trừ.
In this model, rainfall excess appears only after the initial-loss allowance has been deducted.
Source: VietLayers editorial exampleMột mô hình khác có thể tính mưa vượt thấm bằng bộ tham số thấm và trữ nước mặt khác.
Another model may compute rainfall excess with different infiltration and surface-storage parameters.
Source: VietLayers editorial exampleMưa vượt thấm lớn hơn không tự chứng minh riêng bê tông hóa là nguyên nhân duy nhất của ngập.
Greater rainfall excess does not by itself prove that urban paving is the sole cause of flooding.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm nghiên cứu hiệu chỉnh mưa vượt thấm rồi mới so sánh đường quá trình dòng chảy mô phỏng với số đo.
The research team calibrates rainfall excess before comparing the simulated runoff hydrograph with observations.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên đồng nhất mưa vượt thấm với lưu lượng tại cửa xả vì nước còn phải truyền qua lưu vực.
Rainfall excess should not be equated with discharge at the outlet because the water must still travel through the catchment.
Source: VietLayers editorial exampleBáo cáo cần nêu rõ mô hình đã khấu trừ những tổn thất nào khi tính mưa vượt thấm.
The report should state which losses the model deducts when calculating rainfall excess.
Source: VietLayers editorial exampleMưa vượt thấm là thuật ngữ kỹ thuật toàn quốc, không phải một cách gọi mưa riêng của Nam Bộ.
Mưa vượt thấm is a nationwide technical term, not a Southern regional name for a kind of rain.
Source: VietLayers editorial example