Mưa tuyết is snowfall: ice crystals gathered into soft, light flakes that fall from clouds, especially in cold or high-altitude conditions.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưa tuyết` là hiện tượng các tinh thể băng kết thành bông trắng, xốp và nhẹ rồi rơi từ mây xuống (`snowfall`, `snow`). Cụm thường dùng khi nói xứ lạnh, mùa đông hoặc vùng núi cao; đó là bối cảnh thường gặp chứ không phải điều kiện tuyệt đối do riêng từ này mã hóa. `Mưa tuyết` khác `mưa đá` ở vật rơi: tuyết thành bông/tinh thể nhẹ, còn mưa đá gồm hạt hoặc cục băng cứng; cũng khác `sương muối`, vốn hình thành trên bề mặt. Tên gọi không tự cho biết tuyết dày bao nhiêu, có tích lại hay không, nhiệt độ chính xác hoặc mức nguy hiểm. Từ được hiểu toàn quốc, không mang nghĩa riêng ở Nam Bộ dù hiện tượng không quen thuộc tại Sài Gòn. Tab chữ chỉ ghi `雪` cho thành tố Hán–Việt `tuyết`; không ghép thêm chữ Nôm của `mưa` để giả định một dạng toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiện tượng các tinh thể băng tụ thành bông nhẹ rồi rơi từ mây xuống trong điều kiện lạnh.
🇬🇧 The fall of ice crystals gathered into light, soft flakes from clouds in cold conditions.
Ví dụ dùng từ:
Mưa tuyết rơi trắng lối đi, chị mang giày chống trượt trước khi ra khỏi nhà.
Snowfall whitens the path, so she puts on slip-resistant shoes before leaving home.
Source: VietLayers editorial exampleTụi nhỏ lần đầu thấy mưa tuyết nên đứng bên cửa sổ ngắm từng bông nhẹ bay xuống.
Seeing snowfall for the first time, the children watch the light flakes drift past the window.
Source: VietLayers editorial exampleMưa tuyết gồm những bông tinh thể băng xốp nhẹ, khác các viên cứng của mưa đá.
Snowfall consists of light, soft ice-crystal flakes, unlike the hard pellets of hail.
Source: VietLayers editorial exampleBản tin dự báo mưa tuyết cần kèm địa điểm, thời gian và khả năng tích tuyết cụ thể.
A snowfall forecast should specify the location, timing, and likelihood of snow accumulation.
Source: VietLayers editorial exampleNói có mưa tuyết chưa đủ để biết mặt đường sẽ phủ dày hay tan ngay.
Saying that snow will fall is not enough to know whether it will accumulate deeply on the road or melt at once.
Source: VietLayers editorial exampleMưa tuyết thường gợi xứ lạnh và vùng cao, nhưng tên gọi không ấn định một độ cao duy nhất.
Mưa tuyết commonly evokes cold regions and high ground, but the term does not set one fixed altitude.
Source: VietLayers editorial exampleSương muối bám trên lá không được gọi là mưa tuyết chỉ vì cả hai đều trắng.
Frost on leaves is not called mưa tuyết merely because both are white.
Source: VietLayers editorial exampleNgười Sài Gòn vẫn hiểu mưa tuyết qua tin tức và phim ảnh dù ít gặp hiện tượng ấy tại chỗ.
Saigon residents understand mưa tuyết through news and films even though they rarely encounter it locally.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn snowfall cho mưa tuyết khi câu nhấn hiện tượng đang rơi, và snow khi nói chung về tuyết.
The translator uses snowfall for mưa tuyết when the falling event is emphasized and snow for the phenomenon more generally.
Source: VietLayers editorial exampleTrong tab chữ của mưa tuyết, chữ 雪 chỉ ghi thành tố tuyết chứ không được nhận là cách viết trọn cụm.
In the historical-script tab for mưa tuyết, 雪 records only the tuyết component and is not presented as a spelling of the whole phrase.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Sáng sớm ngày hôm sau, trời mưa tuyết, trong lúc mọi người đang ăn cơm sáng, bỗng có gia đinh hấp tấp vào thưa với Thanh Thanh rằng:”
“Từ đâu con người vốn bị phó mặc cho rủi may, bị vất ra sống trên một miền đất mà phún thạch hỏa sơn còn hâm hấp nóng, mà những trận bão cát sắp tới, mà những cơn mưa tuyết sắp về, còn hăm dọa mãi!”
“Trong bóng đêm tối đen, dưới bầu trời mù mịt, nặng trĩu, chẳng có gì hơn là một trận mưa tuyết trắng xoá, tuyết ở độ đang tan.”
“Khi Trà thức dậy, hóa ra trời mưa thật, nhưng không phải là cơn mưa tuyết mà là con mưa sụt sùi với những giọt mưa trĩu nặng.”