Mưa tro is an old southern Vietnamese name for very fine rain—mưa bụi or mưa phùn—not literal falling ash.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưa tro` là cách gọi Nam Bộ cũ của `mưa bụi`, `mưa phùn`: mưa có hạt rất nhỏ, rơi lất phất như một màn bụi (`fine drizzle`). Từ có chứng tích trong chú giải văn học Nguyễn Đình Chiểu và phù hợp để nhận diện văn bản cũ; không nên dạy như cách gọi phổ biến của mọi người Nam Bộ hiện nay. Chữ `tro` ở đây tạo hình ảnh hạt mịn, không có nghĩa tro thật rơi từ trời, tro núi lửa hay bụi ô nhiễm. Vì vậy không dùng `mưa tro` để dịch `ashfall` trong địa chất và không lấy màu hạt làm tiêu chuẩn khí tượng. Các chữ Nôm của `tro` trong nguồn đều được giải là tro bếp/tro than, chưa định vị nghĩa thời tiết `mưa tro`; tab chữ được để trống có chủ đích.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên vùng cũ của màn mưa rất nhỏ, li ti và lất phất; dùng chủ yếu để đọc hiểu văn liệu.
🇬🇧 An old southern regional term for fine drizzle or mist-like rain, used chiefly in older texts.
Ví dụ dùng từ:
Chú giải Lục Vân Tiên nói mưa tro là cách gọi miền Nam của mưa bụi, mưa phùn.
A Lục Vân Tiên annotation explains mưa tro as a southern term for fine drizzle.
Source: VietLayers editorial exampleMưa tro lất phất trong câu thơ là nước mưa li ti, không phải tro bếp rơi xuống.
The mưa tro drifting through the verse is fine rain, not cooking ash falling from the sky.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ mưa tro rồi thêm chú thích vì đây là một cách nói cũ.
The editor retains mưa tro and adds a note because it is an older expression.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên dịch mưa tro thành volcanic ashfall khi văn cảnh chỉ thời tiết mưa nhẹ.
Mưa tro should not be translated as volcanic ashfall when the context is simply fine rain.
Source: VietLayers editorial exampleMưa tro và mưa bụi gần nghĩa, nhưng mưa tro mang dấu ấn Nam Bộ xưa rõ hơn.
Mưa tro and mưa bụi are close in meaning, but mưa tro carries a stronger old-southern association.
Source: VietLayers editorial exampleBản từ điển gắn nhãn cũ cho mưa tro thay vì bảo người học dùng trong mọi cuộc trò chuyện.
The dictionary labels mưa tro as old usage instead of telling learners to use it in every conversation.
Source: VietLayers editorial exampleHạt mưa tro được ví nhỏ như bụi, chứ tên gọi không đặt ra một kích thước đo cố định.
Mưa tro droplets are likened to dust; the name does not define a fixed measured size.
Source: VietLayers editorial exampleMột người Nam Bộ hôm nay có thể không dùng mưa tro dù từ từng hiện diện trong văn liệu vùng.
A Southern speaker today may not use mưa tro even though the term appears in regional literature.
Source: VietLayers editorial exampleDịch mưa tro là fine drizzle hợp nghĩa hơn rain of ash trong đoạn tả đường rừng ẩm lạnh.
Fine drizzle translates mưa tro better than rain of ash in a passage describing a damp, cold forest road.
Source: VietLayers editorial exampleTab chữ của mưa tro để trống vì chữ ghi tro bếp chưa chứng minh cách viết cho tên mưa này.
The historical-script tab for mưa tro is blank because characters for cooking ash do not prove a spelling for this weather term.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Rải rác mưa tro mờ bến Chương Dương”
“Ai dè mưa tro bay sương sương mà lại.”
“Mưa tro rỉ rả thôi, nhưng cũng đủ làm cho họ khổ lắm, vì trong bao nhiêu khách hàng của cái tửu lâu sang trọng ấy đều lên xe nhà, họ lại phải dầm mưa mà đi cầu bơ, cầu bất như một đám tàn binh.”
“Qua những làn mưa tro trắng đục, tôi thấy lơ thơ vài bụi sả đang ngã nghiêng trước gió.”