Nghĩa của “mưa Sở mây Tần” là gì?
điển cố văn chương chỉ cảnh ái ân
Tiếng Anh: Mưa Sở mây Tần is an old literary allusion and decorous euphemism for sexual intimacy, encountered chiefly in classical or annotated Vietnamese literature.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Mưa Sở mây Tần là điển cố văn chương cũ, dùng như một lối nói trang nhã về cảnh ái ân hoặc quan hệ thân xác (a literary euphemism for sexual intimacy). Cụm nổi tiếng trong Truyện Kiều, gợi tích mây và mưa ở Cao Đường, Vu Sơn, liên quan vua nước Sở và thần nữ; đây là lớp điển cố để hiểu văn bản, không phải câu tả thời tiết. Trong tiếng Việt hiện đại, cụm hiếm ngoài bình giảng, chú giải hoặc văn phong cố ý cổ kính. Cụm tự nó không cho biết quan hệ đó có đồng thuận hay không, thuộc hôn nhân hay ngoài hôn nhân, diễn ra giữa những ai, hợp pháp hay bị cưỡng ép; mọi kết luận như vậy phải dựa vô văn cảnh. Không dùng các nhãn miệt thị để giải nghĩa và không coi điển cố là bằng chứng về phẩm giá của nhân vật. Nguồn hiện có giải tích mưa Sở rõ hơn phần ghép mây Tần; hệ thống không dựng một chuỗi chữ Hán nguyên khối hoặc một tích riêng cho Tần, nên tab chữ để trống.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưa Sở mây Tần”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lối nói ước lệ, trang nhã trong văn chương cũ để gợi quan hệ ái ân hoặc thân xác.
🇬🇧 An old literary allusion used as a decorous euphemism for sexual intimacy.
Thí dụ:
Trong Truyện Kiều, mưa Sở mây Tần là điển cố gợi cảnh ái ân bằng lời thơ trang nhã.
In The Tale of Kiều, mưa Sở mây Tần is an allusion that evokes sexual intimacy in decorous poetic language.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCô giáo chú giải mưa Sở mây Tần trước khi cả lớp đọc đoạn thơ có nhiều điển cố.
The teacher explains mưa Sở mây Tần before the class reads a passage rich in literary allusions.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch giữ mưa Sở mây Tần rồi thêm chú thích thay vì biến câu thơ thành lời thô trực tiếp.
The translator retains mưa Sở mây Tần and adds a note instead of turning the verse into blunt language.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMưa Sở mây Tần trong câu ấy không tả mưa, mây hay một bản tin thời tiết.
In that line, mưa Sở mây Tần does not describe rain, clouds, or a weather report.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChỉ riêng cụm mưa Sở mây Tần chưa đủ để kết luận hai nhân vật có quan hệ hôn nhân.
The phrase mưa Sở mây Tần alone is not enough to conclude that the two characters are married.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMưa Sở mây Tần cũng không tự xác nhận sự đồng thuận; người đọc phải xét toàn bộ tình huống trong tác phẩm.
Mưa Sở mây Tần does not by itself establish consent; readers must examine the full situation in the work.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản chú giải tránh dùng lời miệt thị khi giải mưa Sở mây Tần là một uyển ngữ về ái ân.
The annotation avoids stigmatizing language when explaining mưa Sở mây Tần as a euphemism for intimacy.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgày nay, mưa Sở mây Tần chủ yếu xuất hiện trong giờ văn, chú giải sách hoặc lối viết cố ý cổ kính.
Today, mưa Sở mây Tần appears mainly in literature classes, book annotations, or deliberately archaic prose.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTích Cao Đường giúp hiểu lớp mây mưa của mưa Sở mây Tần, nhưng không nên bịa thêm một điển riêng cho chữ Tần.
The Gaotang story helps explain the cloud-and-rain layer of mưa Sở mây Tần, but no separate allusion for Tần should be invented.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTab chữ của mưa Sở mây Tần để trống vì chưa có nguồn định vị cả cụm như một chuỗi Hán Nôm duy nhất.
The historical-script tab for mưa Sở mây Tần is blank because no source establishes the whole expression as a single Hán Nôm string.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nửa đêm chàng giựt mình tỉnh giấc, hình dung cái cảnh mưa Sở mây Tần trong căn nhà ở ngõ hẻm Phạm Ngũ Lão, hình dung thiếu nữ đang mùi mẫn khóc than cho tấm thân trinh bạch của nàng chỉ một phút thôi mà đã không còn gì nữa, rồi chính chàng cũng mùi mẫn khóc như người nữ sinh ở tỉnh kia vừa trôi giạt lên Saigon là đã bị sóng dập gió dồi rồi.”Câu hỏi thường gặp về “mưa Sở mây Tần”
“mưa Sở mây Tần” nghĩa là gì?
điển cố văn chương chỉ cảnh ái ân
“mưa Sở mây Tần” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Nửa đêm chàng giựt mình tỉnh giấc, hình dung cái cảnh mưa Sở mây Tần trong căn nhà ở ngõ hẻm Phạm Ngũ Lão, hình dung thiếu nữ đang mùi mẫn khóc than cho tấm thân trinh bạch của nàng chỉ một phút thôi mà đã không còn gì nữa, rồi chính chàng cũng mùi mẫn khóc như người nữ sinh ở tỉnh kia vừa trôi giạt lên Saigon là đã bị sóng dập gió dồi rồi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.