Mưa phùn is fine, persistent drizzle made of very small droplets, characteristically associated in Vietnam with cold weather and the late-winter or early-spring climate of the north.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưa phùn` là mưa có hạt rất nhỏ, rơi nhẹ nhưng khá dày và có thể dai dẳng, điển hình trong mùa rét, cuối đông–đầu xuân miền Bắc (`drizzle`, `persistent fine rain`). Từ vừa nhấn kích thước hạt vừa gợi thời tiết lạnh ẩm kéo dài; không phải cứ mưa nhẹ ở bất kỳ mùa nào cũng là mưa phùn. Ranh với `mưa bụi`, `mưa bay`, `mưa lất phất` mềm: mưa bụi nhấn hạt như bụi, mưa bay nhấn giọt trôi nghiêng theo gió, còn mưa phùn thường gợi màn mưa dày và dai hơn trong rét. Đây là mô tả từ vựng, không phải ngưỡng đo lượng mưa hoặc tầm nhìn. Hiện tượng đặc trưng miền Bắc nhưng từ được hiểu toàn quốc; ở Sài Gòn–Nam Bộ thường xuất hiện khi kể thời tiết miền Bắc hơn là một nét nghĩa vùng. Chữ Nôm chỉ ghi `𤂫` vì nguồn định vị trực tiếp ở `mưa phùn`; không nhập `噴` chỉ có ngữ liệu đảo `phùn mưa`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Loại mưa rất mịn thường kéo dài trong mùa rét, đặc biệt quen thuộc ở miền Bắc vào cuối đông và đầu xuân.
🇬🇧 Fine, often persistent cold-season drizzle, especially characteristic of northern Vietnam in late winter and early spring.
Ví dụ dùng từ:
Mưa phùn giăng từ sáng làm mặt đường ẩm mà không thành dòng nước lớn.
Fine drizzle hangs in the air from morning, dampening the road without forming large streams.
Source: VietLayers editorial exampleCuối đông miền Bắc thường có những ngày mưa phùn lạnh và dai dẳng.
Northern Vietnam often has cold, persistent drizzle in late winter.
Source: VietLayers editorial exampleÁo khoác gặp mưa phùn lâu vẫn thấm ẩm dù hạt mưa rất nhỏ.
A coat still becomes damp after prolonged fine drizzle even though the droplets are tiny.
Source: VietLayers editorial exampleMưa phùn và mưa bụi có vùng nghĩa giao nhau nhưng nhấn những đặc điểm khác nhau.
Mưa phùn and mưa bụi overlap in meaning but emphasize different features.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên gọi mọi cơn mưa nhẹ mùa hè là mưa phùn chỉ vì hạt nhỏ.
Not every light summer shower should be called mưa phùn simply because its droplets are small.
Source: VietLayers editorial exampleBản tin nói mưa phùn chưa đủ để suy chính xác lượng mưa tại từng trạm.
A bulletin mentioning mưa phùn is not enough to infer exact rainfall at each station.
Source: VietLayers editorial exampleMưa phùn phủ một lớp nước li ti lên kính xe nên chú bật gạt mưa chậm.
Fine drizzle coats the windshield with tiny droplets, so he turns on the slow wiper setting.
Source: VietLayers editorial exampleTrong thơ xuân, mưa phùn thường đi cùng rét nhẹ, chồi non và đường làng ẩm.
In spring poetry, mưa phùn often accompanies a light chill, new shoots, and damp village roads.
Source: VietLayers editorial exampleNgười Sài Gòn vẫn hiểu mưa phùn nhưng thường liên tưởng trước hết đến khí hậu miền Bắc.
Saigon residents understand mưa phùn but often associate it first with northern weather.
Source: VietLayers editorial exampleDịch mưa phùn là drizzle hợp ở nghĩa lõi, còn lớp mùa rét cần giữ bằng ngữ cảnh.
Drizzle conveys the core meaning of mưa phùn, while its cold-season association must be preserved through context.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Gíó bấc thổi mạnh, mưa phùn lê thê, ray rứt, lạnh lẽo hơn bao giờ hết.”
“Đại hán không chú ý đến cái giá lạnh của mưa phùn, uốn mình một lúc rồi ngóng cổ nhìn ra bốn phía, miệng lẩm bẩm :”
“Khi nghe tiếng đàn của Phan, Thụy buồn như cánh đào đọng ướt trong một ngày cuối đông có mưa phùn.”
“Dưới cơn mưa phùn của một chiều đông ảm đạm, một viên tướng thúc ngựa chạy như bay trên con đường từ Vũ Ninh đưa đến huyện Phượng Nhỡn.”