Nghĩa của “mưa phùn” là gì?
Mưa phùn là mưa hạt rất nhỏ, dày và dai dẳng, thường kèm gió lạnh, quen thuộc ở miền Bắc trong những ngày cuối đông, đầu xuân.
Tiếng Anh: Fine, dense and lingering drizzle, usually with cold wind, familiar in the North in late winter and early spring.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưa phùn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mưa có hạt rất nhỏ, dày, rả rích kéo dài, thường đi với gió lạnh; người Nam biết nó qua cảnh miền Bắc, như trong mưa phùn gió rét.
🇬🇧 Rain with very small, dense drops that drags on, usually with cold wind; Southerners know it from Northern scenes, as in mua phun gio ret, drizzle and cold wind.
Thí dụ:
Ở ngoài Bắc có thứ mưa phùn khó chịu quá, mình lạnh hôn?
Up North there is a kind of drizzle that is so unpleasant; are you cold, dear?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCon ngõ vào vẫn như thế, vẫn mưa phùn gió rét và lầy lội quanh năm.
The lane leading in was just the same, still drizzle and cold wind and mud all year round.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gíó bấc thổi mạnh, mưa phùn lê thê, ray rứt, lạnh lẽo hơn bao giờ hết.”“Đại hán không chú ý đến cái giá lạnh của mưa phùn, uốn mình một lúc rồi ngóng cổ nhìn ra bốn phía, miệng lẩm bẩm :”“Khi nghe tiếng đàn của Phan, Thụy buồn như cánh đào đọng ướt trong một ngày cuối đông có mưa phùn.”“Dưới cơn mưa phùn của một chiều đông ảm đạm, một viên tướng thúc ngựa chạy như bay trên con đường từ Vũ Ninh đưa đến huyện Phượng Nhỡn.”Câu hỏi thường gặp về “mưa phùn”
“mưa phùn” nghĩa là gì?
Mưa phùn là mưa hạt rất nhỏ, dày và dai dẳng, thường kèm gió lạnh, quen thuộc ở miền Bắc trong những ngày cuối đông, đầu xuân.
“mưa phùn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nói Về Miền Nam của Sơn Nam: “Gíó bấc thổi mạnh, mưa phùn lê thê, ray rứt, lạnh lẽo hơn bao giờ hết.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.