Mưa ngâu is the persistent or recurring rain conventionally associated with the seventh lunar month, culturally linked to the tale of Ngưu Lang and Chức Nữ.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưa ngâu` là mưa dai dẳng hoặc nhiều đợt mưa nối nhau vào khoảng tháng Bảy âm lịch (`persistent seventh-lunar-month rain`). Trong văn hóa dân gian, mưa thường được gắn với cuộc gặp của Ngưu Lang và Chức Nữ, nên còn gợi nỗi nhớ, chia lìa và sum họp ngắn ngủi. Nét văn hóa là một lối kể, không phải giải thích khoa học cho mưa. Cách gọi theo tháng âm lịch cũng không có nghĩa mưa phải bắt đầu đúng mùng Bảy, kéo dài đúng một số ngày, xuất hiện như nhau ở mọi vùng hay hễ mưa trong tháng Bảy đều là mưa ngâu. Khi cần dự báo, phải dùng ngày dương lịch, địa bàn và số liệu khí tượng cụ thể. Từ được hiểu trên toàn quốc và có mặt trong văn chương; chưa có chứng cứ cho một nghĩa Sài Gòn–Nam Bộ riêng. Các dạng chữ của tiếng `ngâu` trong nguồn có nhiều đồng âm như tên cây, không đủ định vị toàn cụm `mưa ngâu`, nên tab chữ để trống.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi theo mùa và văn hóa cho những đợt mưa kéo dài gắn theo lệ với tháng Bảy âm lịch.
🇬🇧 Persistent or recurring rain conventionally associated with the seventh lunar month.
Ví dụ dùng từ:
Mưa ngâu kéo dài làm sân lúc nào cũng ẩm, nhưng có khi giữa ngày vẫn tạnh.
Persistent seventh-lunar-month rain keeps the yard damp, though it may still stop around midday.
Source: VietLayers editorial exampleBà gọi những ngày mưa dai dẳng tháng Bảy âm lịch là mưa ngâu.
Grandma calls the persistent rainy days of the seventh lunar month mưa ngâu.
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện dân gian, mưa ngâu được gắn với ngày Ngưu Lang và Chức Nữ gặp nhau.
In folklore, mưa ngâu is linked to the day when the Cowherd and Weaver Girl meet.
Source: VietLayers editorial exampleChuyện Ngưu Lang–Chức Nữ tạo ý nghĩa văn hóa cho mưa ngâu, không thay cho giải thích khí tượng.
The Cowherd and Weaver Girl tale gives mưa ngâu cultural meaning but does not replace meteorological explanation.
Source: VietLayers editorial exampleKhông phải trận mưa nào trong tháng Bảy âm lịch cũng nhất thiết được gọi là mưa ngâu.
Not every shower in the seventh lunar month must necessarily be called mưa ngâu.
Source: VietLayers editorial exampleBài thơ dùng mưa ngâu để gợi nỗi nhớ của hai người phải sống xa nhau.
The poem uses mưa ngâu to evoke the longing of two people who must live apart.
Source: VietLayers editorial exampleLịch ghi đang mùa mưa ngâu không có nghĩa mọi tỉnh đều mưa cùng lúc.
A calendar noting the mưa ngâu season does not mean every province receives rain at the same time.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn lên lịch ngoài trời, cô xem dự báo theo ngày chứ không chỉ dựa vào tên mưa ngâu.
To plan an outdoor event, she checks the daily forecast rather than relying only on the name mưa ngâu.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch giữ mưa ngâu kèm lời giải vì một bản dịch đơn giản là rain sẽ mất lớp lịch âm và dân gian.
The translator keeps mưa ngâu with an explanation because simply translating it as rain would lose its lunar-calendar and folkloric layers.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn, người đọc vẫn hiểu hình ảnh mưa ngâu dù kiểu mưa thực tế có thể khác theo vùng.
Readers in Saigon still understand the image of mưa ngâu even though actual rainfall patterns may vary by region.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Đêm rằm tháng bảy nầy, trời đã không mưa Ngâu như thường năm mà lại còn nóng bức khó chịu.”
“Tục truyền tháng bảy mưa Ngâu”
“Việc uy trước đây từng luôn miệng ca ngợi vẻ đẹp của con sông Thương vào mùa mưa ngâu tháng bảy há chẳng là căn bệnh yếu hèn của tụi tiểu tư sản?”
“Cuối tháng Bảy mưa Ngâu, đồng quê biến thành hồ mênh mông nước bạc, làng xóm là những hòn đảo xanh rì.”