Nghĩa của “mưa nấm mối” là gì?
tên vùng cho mưa trong nắng hoặc mưa và nắng xen nhau vào mùa nấm mối
Tiếng Anh: Mưa nấm mối is a regional name, especially attested in southern Vietnam, for an early-season sunshower or spell of alternating rain and sunshine associated in local experience with termite-mushroom season.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Mưa nấm mối là tên dân gian được ghi nhận rõ ở miền Tây và miền Đông Nam Bộ cho kiểu mưa đầu mùa xảy ra khi trời còn nắng, hoặc thời tiết mưa đó rồi nắng đó vào mùa nấm mối (early-season sunshower). Cụm gần mưa bóng mây ở chỗ mưa trong nắng, nhưng tên này còn mang lớp kinh nghiệm mùa vụ: độ ẩm sau mưa cùng lúc nắng trở lại thường được người địa phương liên hệ với thời điểm nấm mối mọc. Đây không phải thuật ngữ khí tượng chính thức, không có ngưỡng mưa cố định và không có nghĩa hễ gặp mưa ấy là chắc chắn có nấm. Tên gọi cũng không chứng minh nấm tìm thấy là nấm mối, ăn được hay an toàn; việc nhận diện nấm cần kiến thức riêng. Dù chứng tích Nam Bộ mạnh, cách gọi còn xuất hiện ở nơi khác nên không tuyên bố là độc quyền của miền Nam. Nguồn Hán Nôm không định vị toàn cụm, nên tab chữ để trống.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưa nấm mối”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách gọi dân gian của cơn mưa đầu mùa khi trời còn nắng hoặc một nhịp thời tiết mưa nắng luân phiên, được liên hệ với mùa nấm mối.
🇬🇧 A regional term for an early-season sunshower or alternating rain and sunshine associated with termite-mushroom season.
Thí dụ:
Ngoại ở Bến Tre gọi cơn mưa trong nắng đầu mùa là mưa nấm mối.
Grandma in Bến Tre calls the early-season rain that falls in sunshine mưa nấm mối.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMưa nấm mối vừa tạnh, nắng đã rọi xuống khu vườn còn ướt lá.
As soon as the termite-mushroom rain stops, sunlight falls across the garden's still-wet leaves.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười miền Tây có thể dùng mưa nấm mối cho kiểu mưa đó rồi nắng đó vào đầu mùa.
People in the Mekong Delta may use mưa nấm mối for early-season weather that alternates between rain and sunshine.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMưa nấm mối gần nghĩa mưa bóng mây nhưng mang thêm liên tưởng đến mùa nấm mọc.
Mưa nấm mối is close to sunshower but carries an added association with mushroom season.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtGặp mưa nấm mối không có nghĩa sáng hôm sau chắc chắn trong vườn sẽ có nấm.
Encountering mưa nấm mối does not guarantee mushrooms in the garden the next morning.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTên mưa nấm mối ghi một kinh nghiệm địa phương chứ không đặt ra ngưỡng lượng mưa.
The name mưa nấm mối records local experience rather than defining a rainfall threshold.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBài tản văn dùng mưa nấm mối để gợi lại những buổi đi tìm nấm sau vườn.
The essay uses mưa nấm mối to recall mornings spent searching for mushrooms behind the house.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDù trời vừa có mưa nấm mối, chú vẫn nhờ người rành nấm kiểm tra trước khi nấu.
Although mưa nấm mối has just fallen, he still asks an experienced forager to check the mushrooms before cooking.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMột chứng tích mưa nấm mối ở Nam Bộ không đủ để nói nơi khác hoàn toàn không dùng từ này.
Southern attestations of mưa nấm mối are not enough to claim that the term is never used elsewhere.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch giữ mưa nấm mối kèm chú thích thay vì rút gọn hết lớp mùa vụ thành rain.
The translation retains mưa nấm mối with a note instead of reducing all of its seasonal meaning to rain.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCâu hỏi thường gặp về “mưa nấm mối”
“mưa nấm mối” nghĩa là gì?
tên vùng cho mưa trong nắng hoặc mưa và nắng xen nhau vào mùa nấm mối
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.