mưa đá

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

Mưa đá is hail: precipitation in which pellets or irregular lumps of ice fall from clouds, unlike the soft flakes of snow.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mưa đá(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mưa đá` là hiện tượng các hạt hoặc cục nước kết băng rơi từ mây xuống (`hail`). Từ chỉ vật rơi là băng cứng, khác `mưa tuyết` có tinh thể kết thành bông xốp, nhẹ; cũng không đồng nhất với mưa lỏng đóng băng sau khi chạm bề mặt. Bản thân tên gọi không cho biết kích thước hạt, thời gian kéo dài, phạm vi, mức thiệt hại hay cấp độ cảnh báo; các thông tin ấy phải lấy từ quan sát và nguồn khí tượng cụ thể. Từ dùng toàn quốc, không có nét nghĩa riêng ở Sài Gòn–Nam Bộ. Khi có cảnh báo, nên trú trong công trình chắc chắn và làm theo hướng dẫn chính thức, nhưng mục từ không thay cho khuyến cáo tại chỗ. Nguồn Hán–Nôm chưa định vị cách viết toàn cụm theo nghĩa khí tượng, nên tab chữ để trống.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1mưa có hạt hoặc cục băng rơi xuốngThời tiết; khí tượng đời thường[neutral]
A2

🇻🇳 Hiện tượng giáng thủy trong đó những viên băng cứng, từ hạt nhỏ đến cục không đều, rơi từ mây xuống.

🇬🇧 Precipitation consisting of hard pellets or irregular lumps of ice falling from clouds.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
trận/cơn + mưa đámưa đá + động từ/trạng tháitrong/sau + mưa đá

Ví dụ dùng từ:

Mưa đá gõ lộp bộp lên mái tôn, cả nhà đóng cửa rồi đứng xa cửa kính.

Hail rattles on the metal roof, so the family closes the doors and stays away from the windows.

Source: VietLayers editorial example

Sau trận mưa đá, chú Tư chụp lại những viên băng còn nằm trên sân để báo tình hình.

After the hailstorm, Uncle Tư photographs the ice pellets still lying in the yard to document conditions.

Source: VietLayers editorial example

Mưa đá gồm những hạt hoặc cục băng cứng, không phải những bông tuyết xốp nhẹ.

Hail consists of hard ice pellets or lumps, not soft, light snowflakes.

Source: VietLayers editorial example

Bản tin nói có khả năng mưa đá nhưng chưa khẳng định từng phường đều sẽ gặp.

The bulletin says hail is possible but does not claim that every ward will experience it.

Source: VietLayers editorial example

Chỉ nghe nói mưa đá thì chưa thể suy ra viên băng lớn cỡ nào hoặc trận mưa kéo dài bao lâu.

The term hail alone does not reveal how large the ice will be or how long the event will last.

Source: VietLayers editorial example

Thấy mây đen kéo tới kèm cảnh báo mưa đá, cô đưa xe vào chỗ có mái che chắc chắn.

When dark clouds arrive with a hail warning, she moves the vehicle under a sturdy shelter.

Source: VietLayers editorial example

Mưa đá có thể làm hư lá non, nhưng mức thiệt hại của vườn phải được kiểm tra sau trận.

Hail can damage young leaves, but the garden's actual losses must be assessed afterward.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập dịch mưa đá là hail, không dịch thành snow chỉ vì cả hai đều liên quan đến băng.

The editor translates mưa đá as hail, not snow merely because both involve ice.

Source: VietLayers editorial example

Ở Sài Gòn, ai cũng có thể hiểu từ mưa đá dù hiện tượng này không phải nét thời tiết quen thuộc hằng ngày.

People in Saigon can understand mưa đá even though hail is not an everyday feature of the local weather.

Source: VietLayers editorial example

Tab chữ của mưa đá để trống vì các chữ ghi tiếng đá chưa chứng minh cách viết cho tên hiện tượng này.

The historical-script tab for mưa đá is blank because characters for đá do not establish a spelling for this weather term.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nhưng, tới trưa thời tiết bỗng đổi: mưa đá, mưa đá nhỏ, sấm chớp.
F. Scott FitzgeraldCuộc Tình Bỏ Đi, Phần Thứ Hai
Nàng đang run sợ, hãi hùng nghĩ đến cái chết nó vừa lướt qua đầu nàng, cái tốc độ ghê gớm của nó đã dúi nàng vật trên đất, thì trông thấy trong rừng sâu bỗng dưng mù mịt, rồi nghe thấy tiếng ầm ầm đinh tai hơn tiếng xe hỏa tốc hành trên đường sắt: mưa đá bắt đầu đổ xuống rừng.
Hector MalotTrong Gia Đình, 8. Giữa Đường Giông Tố
Vinh đưa lưỡi ra liếm tuyết, nhớ đến ngày còn bé ở Kontum mỗi khi trời mưa đá, Vinh và mấy chị thường tranh nhau chạy ra sân nhặt vội vàng những viên đá mang cất vào bình thủy lạnh.
Minh Đức Hoài TrinhBức Thành Biên Giới, Chương 1
Năm Trinh Quán thứ ba đời Ðường Thái Tôn (629), miền phụ cận kinh đô Tràng An gặp phải tai nạn mưa đá mất mùa, dân chúng đói khó, nhà vua mới hạ lệnh cho dân chúng tản mác ra các miền phong phú mà mưu sống.
Võ Đình CườngHuyền Trang (Đường Tam Tạng Thỉnh Kinh), II. Lập Nguyện Lớn