Một buổi sáng nào đó, lời mở đầu quen thuộc khi kể lại một chuyện xảy ra vô buổi sáng.
Tiếng Anh: One morning; a familiar opening used when telling of something that happened in the morning.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một buổi sáng nào đó, lời mở đầu quen thuộc khi kể lại một chuyện xảy ra vô buổi sáng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sớm mơi là tiếng Nam Bộ xưa chỉ buổi sáng, cùng nghĩa với sớm mai. Một buổi sớm mơi là một buổi sáng nào đó không nói rõ ngày, dùng để mở một đoạn truyện. Trong kho văn, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, cụm nầy đứng đầu câu, có dấu phẩy theo sau, rồi mới tới người và việc, như một buổi sớm mơi, ông Hương Sư Thiện đi xuống nhà Băng mà gởi bạc. Có khi kèm thêm cảnh trời: trời mưa lâm râm, trời thanh bạch.
🇬🇧 The core is an old Southern word for morning, the same as the more common word for early morning. The whole phrase means some morning, with the day left unsaid, and serves to open a passage of the story. In the corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it stands at the head of the sentence followed by a comma, and only then come the person and the action, as in one morning, Huong Su Thien went down to the bank to deposit money. Sometimes it brings the weather with it, a light drizzle, a clear sky.
Thí dụ:
Một buổi sớm mơi, vợ chồng Trường không muốn đi chơi, tính nằm nhà xem sách.
One morning, Truong and his wife did not feel like going out and planned to stay home and read.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuMột buổi sớm mơi, ông Bác sĩ Trị khám bịnh cho toa đến chín giờ rồi ông rảnh rang.
One morning, Doctor Tri saw patients and wrote prescriptions until nine o'clock, and then he was free.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànMột buổi sớm mơi, thầy nhứt ở trong lớp đương cắt nghĩa bài cho học trò.
One morning, the head teacher was in the classroom explaining the lesson to the pupils.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiMột buổi sớm mơi, ông Hương Sư Thiện đi xuống nhà Băng mà gởi bạc.
One morning, Huong Su Thien went down to the bank to deposit money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngMột buổi sớm mơi, ông Kinh ở trong, Vĩnh Xuân ở ngoài, hai người đương thay đồ đặng đi làm việc.
One morning, Mr Kinh inside and Vinh Xuan outside, the two of them were changing clothes to go to work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMột buổi sớm mơi, cô Hai Tân ngồi xe hơi vô Chợ Lớn mua đồ.
One morning, Miss Hai Tan rode in a car into Cho Lon to do some shopping.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩMột buổi sớm mơi, cô Đốc Học Lang ghé thăm cô Phùng Xuân.
One morning, Mrs Doc Hoc Lang dropped by to visit Miss Phung Xuan.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTôi còn nhớ, một buổi sớm mơi, trời mưa lâm râm, má tôi dắt tôi xuống Ô Môn mà thăm ông Huyện bà Huyện.
I still remember one morning, with a light drizzle falling, my mother took me down to O Mon to visit the district magistrate and his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhMột buổi sớm mơi, trời thanh-bạch, đường khô ráo.
One morning, the sky was clear and the road was dry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợMột buổi sớm mơi, nó đi bán nhựt trình, có một cô đã trộng tuổi, ngồi trên xe hơi, kêu nó đem lại mua hai số báo.
One morning, as the child was out selling newspapers, a young woman no longer so young, sitting in a car, called the child over to buy two issues.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một buổi sớm mơi, vợ chồng Trường không muốn đi chơi, tính nằm nhà xem sách.”“Một buổi sớm mơi, ông Bác sĩ Trị khám bịnh cho toa đến chín giờ rồi ông rảnh rang.”“Một buổi sớm mơi, thầy nhứt ở trong lớp đương cắt nghĩa bài cho học trò.”“Một buổi sớm mơi, ông Hương Sư Thiện đi xuống nhà Băng mà gởi bạc.”“Một buổi sớm mơi, ông Kinh ở trong, Vĩnh Xuân ở ngoài, hai người đương thay đồ đặng đi làm việc.”“Một buổi sớm mơi, cô Hai Tân ngồi xe hơi vô Chợ Lớn mua đồ.”“Một buổi sớm mơi, cô Đốc Học Lang ghé thăm cô Phùng Xuân.”“Tôi còn nhớ, một buổi sớm mơi, trời mưa lâm râm, má tôi dắt tôi xuống Ô Môn mà thăm ông Huyện bà Huyện.”