Mơn trớn means to caress or fondle deliberately; in a disapproving figurative sense, it means to indulge, flatter, or coax someone in order to win favor.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mơn trớn` có hai nét cần tách. Một là vuốt ve, sờ hoặc nâng niu có chủ ý (`caress`, `fondle`), thường mang giọng văn chương và thân mật hơn `mơn man`; khi chủ thể là người, từ không cho biết sự đồng thuận và không được dùng để làm mờ hành vi xâm phạm. Hai là chiều chuộng, tâng bốc hoặc đối đãi ngọt ngào nhằm lấy lòng (`cajole`, `fawn over`, `indulge to win favor`), thường có sắc thái chê vì ngụ ý động cơ. Không suy động cơ lấy lòng chỉ từ một cử chỉ tử tế; nghĩa thứ hai cần văn cảnh cho thấy sự ve vuốt quyền lực, lợi ích hoặc cảm tình. Từ điển Hán–Nôm không có mục toàn cụm, nhưng `暪/蔓/蠻` đều được nguồn định vị cho tiếng `mơn` trong đúng ngữ liệu `mơn trớn`; các chữ ở trang `trớn` lại nói trớn xe hoặc không có giải nghĩa nên bị loại khỏi tab.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Đưa tay hoặc vật chạm, vuốt nhẹ và lặp lại lên người hay vật, thường trong lời văn thân mật hoặc giàu hình ảnh.
🇬🇧 To caress, stroke, or fondle deliberately, often in literary or intimate description.
Ví dụ dùng từ:
Người thợ mơn trớn mặt gỗ đã đánh nhẵn để tìm chỗ còn gợn.
The craftsperson runs a caressing hand over the polished wood to find any remaining rough spot.
Source: VietLayers editorial exampleBà mơn trớn bộ lông con mèo đang nằm yên trên ghế.
She gently strokes the cat's fur as it lies quietly on the chair.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bài thơ, nhân vật mơn trớn viên đá như giữ một kỷ niệm cũ.
In the poem, the character caresses the stone as if holding onto an old memory.
Source: VietLayers editorial exampleCụm mơn trớn mái tóc tạo giọng thân mật, nhưng câu vẫn cần cho thấy cái chạm được đón nhận.
The phrase caressing someone's hair creates an intimate tone, but the sentence still needs to show that the touch is welcome.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên gọi hành vi sờ người trái ý họ là mơn trớn để làm nó nghe nhẹ hơn.
Unwanted touching should not be called mơn trớn merely to make it sound gentler.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Đối xử ngọt ngào quá mức hoặc có tính toán nhằm tranh thủ sự ủng hộ, cảm tình hay lợi ích.
🇬🇧 To flatter, indulge, or cajole someone in order to gain favor or advantage.
Ví dụ dùng từ:
Anh ta mơn trớn người có quyền bằng lời khen quá đà để xin một đặc ân.
He fawns over the person in power with excessive praise in order to seek a favor.
Source: VietLayers editorial exampleBài bình luận cho rằng nhóm ấy mơn trớn cử tri, nhưng vẫn phải đưa bằng chứng cho nhận định về động cơ.
The commentary says the group is courting voters, but it must still provide evidence for that claim about motive.
Source: VietLayers editorial exampleNgười quản lý không mơn trớn khách lớn rồi xem nhẹ khách mua ít.
The manager does not fawn over big customers while dismissing those who buy less.
Source: VietLayers editorial exampleMột lời hỏi thăm chân thành không tự trở thành mơn trớn chỉ vì người nhận có địa vị.
A sincere inquiry does not automatically become flattery just because the recipient holds status.
Source: VietLayers editorial exampleCậu từ chối mơn trớn cấp trên và trình bày thẳng dữ kiện của dự án.
He refuses to flatter his superior and presents the project's facts directly.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Từng đợt rong chìm lững lờ mơn trớn, khoác thêm lớp xiêm lụa mỏng cho bầy cá hướng.”
“Đây không phải là sự rung động đầu mùa rất dữ dội của cuộc đụng chạm xác thịt giữa trai gái mà là một mơn trớn dịu nhẹ nó không làm cho Thu sợ hãi mà trái lại đưa nàng từ từ vào một giấc cảm thông toàn diện với người bạn có một đời sống tình cảm tương tợ như đời sống tình cảm của nàng.”
“Mùi thịt ram mơn trớn mũi ông Hai, chọc những hạch nước miếng hai bên hàm dưới ông.”
“Thảo cố mơn trớn vợ cho Cúc quên đi, và nhứt là cố lấy lại tín nhiệm của nàng.”