Món ăn dọn sau cùng của bữa ăn, thường là trái cây hay đồ ngọt, cho miệng được thanh sau khi ăn mặn.
Tiếng Anh: The dish served at the end of a meal, usually fruit or something sweet, to refresh the mouth after the savory courses.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Món ăn dọn sau cùng của bữa ăn, thường là trái cây hay đồ ngọt, cho miệng được thanh sau khi ăn mặn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tráng miệng là ăn chút gì sau bữa chánh cho sạch miệng, thanh miệng; món tráng miệng là món dọn ra lúc đó. Trong kho văn Nam Bộ nó đánh dấu lúc bữa ăn gần xong: tới món tráng miệng, sau món tráng miệng, dùng xong món tráng miệng, rồi người ta hút thuốc, đưa khách ra xe hay nhắc lại chuyện cũ. Món tráng miệng có thể là một chùm nho tươi, hay một món đứa nhỏ ưa mà nó bỏ bàn đi quên ăn. Chữ nầy trung tính, dùng cho bữa cơm nhà cũng như bữa tiệc.
🇬🇧 Trang mieng means eating a little something after the main meal to clean and refresh the mouth; mon trang mieng is the dish served then. In the Southern corpus it marks the point when a meal is nearly over: reaching dessert, after dessert, having finished dessert, and then people smoke, see guests to the car or bring up old stories. Dessert may be a bunch of fresh grapes, or a treat a child loves but forgets when leaving the table. The word is neutral and serves for a family meal as well as a banquet.
Thí dụ:
Sau món tráng miệng, thực khách đàn ông thi nhau hút thuốc, un khói xanh cả phòng.
After dessert the men at the table vied with each other in smoking, filling the whole room with blue smoke.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoÔng không buồn ăn món tráng miệng đó đã cho thuốc vào bíp rồi, nhưng vẫn không hút.
He did not bother to eat that dessert and had already filled his pipe with tobacco, but still did not smoke.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngÁi Vi nghĩ như vậy, cả ba người đã dùng xong món tráng miệng, Đăng đưa hai người đàn bà ra xe.
Ai Vi thought this over; the three of them had finished dessert, and Dang saw the two women out to the car.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhĐến món tráng miệng, Toàn nhắc lại cái đêm mà chàng tái mặt khi nghe nàng gọi một cúp trái vãi.
When dessert came, Toan brought up the night he had gone pale on hearing her order a cup of lychees.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBữa ăn gồm bánh mì, phô mai, chả gan hộp, chuối để ăn với phô mai, còn món tráng miệng là một chùm nho tươi.
The meal was bread, cheese, tinned liver pate and bananas to eat with the cheese, and dessert was a bunch of fresh grapes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVợ Tạo nhìn theo đứa con trai đầu lòng bước ra khỏi bàn ăn mà quên món tráng miệng nó thích, vẻ mặt nàng thương hại và như sợ sệt đứa con kỳ dị.
Tao's wife watched her eldest son leave the table, forgetting the dessert he liked, her face full of pity and something like fear of her strange child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau món tráng miệng, thực khách đàn ông thi nhau hút thuốc, un khói xanh cả phòng.”“Ông không buồn ăn món tráng miệng đó đã cho thuốc vào bíp rồi, nhưng vẫn không hút.”“Ái Vi nghĩ như vậy, cả ba người đã dùng xong món tráng miệng, Đăng đưa hai người đàn bà ra xe.”“Đến món tráng miệng, Toàn nhắc lại cái đêm mà chàng tái mặt khi nghe nàng gọi một cúp trái vãi.”“Bữa ăn gồm bánh mì, phô mai, chả gan hộp, chuối để ăn với phô mai, còn món tráng miệng là một chùm nho tươi.”“Vợ Tạo nhìn theo đứa con trai đầu lòng bước ra khỏi bàn ăn mà quên món tráng miệng nó thích, vẻ mặt nàng thương hại và như sợ sệt đứa con kỳ dị.”