Giải nghĩa nhanh:

Mởn is an old Southern colour-state word meaning to become less dark or somewhat lighter in colour. In Hồ Biểu Chánh's attested phrase about complexion, it means 'less black/dark'; it must not be confused with mơn mởn or turned into a claim about beauty, health, ethnicity, or a fixed skin shade.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mởn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Mởn là bớt đen, trở nên sáng hoặc nhạt màu hơn trong lời Nam Bộ cũ. Chứng liệu rõ hiện có nằm trong Con nhà nghèo, ở câu nhận xét `nước da ... chưa chịu mởn`; bảng chú giải giải là `bớt đen`. Vì chứng liệu còn hẹp, đầu mục chỉ giữ nghĩa chuyển trạng thái màu theo vật được tả, không mở rộng máy móc thành động từ hiện đại dùng cho mọi trường hợp phai màu hay tẩy trắng. Khi từ áp vào nước da, đó là lời tả ngoại hình theo góc nhìn của nhân vật và thời đại, không phải thước đo vẻ đẹp, sức khỏe, nguồn gốc, chủng tộc hoặc giá trị con người. Phải tách hoàn toàn `mởn` khỏi `mơn mởn` nghĩa non tươi, xanh tốt.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1bớt đen, trở nên sáng hoặc nhạt màu hơn trong lời cũMàu sắc và lời tả Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Trở nên bớt đen hoặc nhạt màu hơn; từ cũ có chứng liệu Nam Bộ hẹp và cần hiểu theo màu của đối tượng trong câu.

🇬🇧 To become less dark or somewhat lighter in colour; a narrowly attested old Southern usage whose reference depends on context.

Grammar Patterns:
danh từ chỉ màu/bề mặt + mởnchưa/có/dần + mởnmởn + ra/lên + mức độ

Ví dụ dùng từ:

Văn cũ nói nước da chưa chịu mởn, nghĩa là màu da chưa bớt đen theo cái nhìn của nhân vật.

The older text says the complexion has not yet become less dark, reflecting the character's viewpoint.

Source: VietLayers editorial example

Mởn trong chứng liệu ấy chỉ sự đổi màu, không phải lời chứng nhận một người đẹp hơn.

In that attestation, mởn marks a colour change, not proof that someone has become more beautiful.

Source: VietLayers editorial example

Tấm vải phơi lâu có mởn hay không phải coi màu thật, không thể đoán chỉ từ tuổi vải.

Whether the cloth has become lighter must be judged from its actual colour, not merely its age.

Source: VietLayers editorial example

Bà nhận xét màu áo đã mởn ra đôi chút sau nhiều lần giặt.

She remarks that the shirt's colour has lightened somewhat after many washes.

Source: VietLayers editorial example

Từ mởn không đồng nghĩa với mơn mởn, bởi mơn mởn gợi vẻ non tươi và đầy sức sống.

Mởn is not the same as mơn mởn, which evokes youthful freshness and vitality.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập chú mởn là bớt đen để người đọc khỏi hiểu lầm thành tươi tốt.

The editor glosses mởn as 'becoming less dark' so readers do not mistake it for lush freshness.

Source: VietLayers editorial example

Câu nói màu chưa mởn không cho biết sắc độ chính xác trước và sau.

Saying that a colour has not opened up does not specify its exact shade before or after.

Source: VietLayers editorial example

Không nên dùng mởn để suy sức khỏe hay nguồn gốc của người được tả.

Mởn should not be used to infer the health or ancestry of the person described.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản dịch, mởn có thể là become less dark khi câu chỉ nói sự thay đổi màu.

In translation, mởn may be rendered as 'become less dark' when the sentence only describes a colour change.

Source: VietLayers editorial example

Vì chứng liệu về mởn còn ít, từ điển giữ nghĩa hẹp thay vì đặt thêm những cách dùng chưa thấy.

Because evidence for mởn remains limited, the dictionary keeps a narrow sense instead of inventing unattested uses.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mợ Hai Hưởng đã gần già rồi, răng đã rụng hết ba bốn cái, mà nước da của mợ coi cũng chưa chịu mởn , giọng nói của mợ nghe cũng chưa được êm, mợ cũng xổn xảng với chồng, cũng còn gắt gao với tá điền tá thổ như hồi trước.
Hồ Biểu ChánhCon nhà nghèo, Chương 3