Còn mới tinh, hay mới xảy ra đây thôi, mới tới mức ai cũng thấy rõ.
Tiếng Anh: Still brand new, or having only just happened, so recent that anyone can plainly see it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Còn mới tinh, hay mới xảy ra đây thôi, mới tới mức ai cũng thấy rõ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ràng ràng là tiếng láy nhấn cho rõ, gần với rành rành, nên mới ràng ràng là mới tới mức ai cũng thấy. Cụm nầy dùng cho hai thứ. Một là đồ vật còn mới, chưa cũ: đá và chùa còn mới ràng ràng, chữ viết tay như mới ràng ràng. Hai là việc vừa xảy ra, còn rõ trong trí: lời giao hẹn, vết thương, thời oanh liệt, một chuyện người ta mới làm mà còn chối. Hay đi với chữ còn đứng trước và chữ đây đứng sau: còn mới ràng ràng đây. Giọng thường có ý trách, ý tiếc hay ý bắt bẻ.
🇬🇧 The reduplicated word is an intensifier close to plain as day, so the phrase means new to a degree anyone can see. It is used for two things. First, objects that are still new and not yet aged: stones and pagodas brand new, handwriting that looks freshly penned. Second, events that have only just happened and are still clear in mind: a promise, a wound, days of glory, something a person has just done and still denies. It often has the word for still in front and the word for here after it. The tone is often one of reproach, regret, or catching someone out.
Thí dụ:
Thiện căn nơi nàng kêu lên để tố cáo về sự bội ước lời giao hẹn còn mới ràng ràng.
The goodness rooted in her cried out to denounce the breaking of a promise still so fresh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThan ôi, đá và chùa Sàigòn còn mới ràng ràng, chỉ vừa phủ một lớp rêu mỏng mà thôi.
Alas, the stones and pagodas of Saigon are still brand new, with only a thin coat of moss on them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcVị thần trẻ nầy trên môi mang một vết thương còn mới ràng ràng.
This young deity bore on the lips a wound that was still fresh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaLắm đêm, màn kéo lên, Ái Mỹ thẫn thờ đến mấy giây mới diễn được, vì chính nàng cũng ngậm ngùi nhớ thời oanh liệt còn mới ràng ràng đây.
Many nights, when the curtain rose, Ai My stood dazed for several seconds before she could act, for she too was grieving for her days of glory, still so recent.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhưng mấy dòng chữ nầy lại là chữ viết tay, lại còn như mới ràng ràng, chàng không sao mà không có ảo tưởng rằng mình đang sống cùng thời với người viết nhựt ký.
But these lines were handwritten, and looked freshly penned, so he could not help the illusion of living in the same time as the diarist.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhMới ràng ràng mà còn chối leo lẻo!
It happened just now, plain as day, and you still flatly deny it!
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thiện căn nơi nàng kêu lên để tố cáo về sự bội ước lời giao hẹn còn mới ràng ràng.”“Than ôi, đá và chùa Sàigòn còn mới ràng ràng, chỉ vừa phủ một lớp rêu mỏng mà thôi.”“Vị thần trẻ nầy trên môi mang một vết thương còn mới ràng ràng.”“Lắm đêm, màn kéo lên, Ái Mỹ thẫn thờ đến mấy giây mới diễn được, vì chính nàng cũng ngậm ngùi nhớ thời oanh liệt còn mới ràng ràng đây.”“Nhưng mấy dòng chữ nầy lại là chữ viết tay, lại còn như mới ràng ràng, chàng không sao mà không có ảo tưởng rằng mình đang sống cùng thời với người viết nhựt ký.”“Mới ràng ràng mà còn chối leo lẻo!”