Mốc thếch strongly describes something as whitish-grey, dull, and spoiled-looking as though heavily moulded; context must show whether mould is actually present or the phrase only describes a pale coating or appearance.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Mốc thếch là tính từ biểu cảm mạnh, tả bề mặt hoặc dáng vẻ ngả trắng xám, bạc và xấu đi như bị phủ mốc. Với tường, đồ gỗ, sách hay căn phòng ẩm, từ có thể nói tình trạng mốc thật; với da, mặt, tay dính bột hoặc người dồi phấn quá tay, nó thường là phép so sánh về màu và lớp phủ. Vì vậy không được tự suy nấm mốc, bệnh da, mất vệ sinh, độc tính hay phẩm chất con người chỉ từ cụm này. Sắc thái thường chê hoặc thô mộc, không hợp để gọi người trong lời lịch sự.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả vật, bề mặt hoặc không gian có vẻ bị mốc rõ, bạc trắng hay xám đục vì ẩm và cũ.
🇬🇧 Heavily moulded or weathered to a dull whitish-grey appearance.
Ví dụ dùng từ:
Bức vách cuối nhà bị dột lâu ngày nên mốc thếch, chỗ trắng chỗ xám.
The rear wall has leaked for so long that it is heavily mould-stained, in patches of white and grey.
Source: VietLayers editorial exampleCái sập gụ bỏ trong kho ẩm đã mốc thếch, phải được người có nghề coi lại trước khi sửa.
The wooden platform kept in the damp storeroom has become badly mould-stained and needs professional inspection before repair.
Source: VietLayers editorial exampleMấy quyển sách mốc thếch được để riêng, chớ chưa ai kết luận chúng còn dùng an toàn.
The badly moulded books are set aside; no one has yet concluded that they are safe to use.
Source: VietLayers editorial exampleCăn phòng mốc thếch gợi cái lạnh ẩm của ngôi nhà bỏ lâu ngày.
The mould-grey room conveys the damp chill of a house left unused for years.
Source: VietLayers editorial exampleNói tường mốc thếch là một miêu tả mạnh, không thay cho việc kiểm tra loại nấm hay mức hư hại.
Calling a wall mốc thếch is a forceful description, not a substitute for identifying the mould or assessing the damage.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả da, mặt, tay hoặc vật có một lớp trắng xám, bột hay bụi làm dáng vẻ bạc và kém tự nhiên, dù chưa chắc có mốc thật.
🇬🇧 Ashy, chalky, or coated whitish-grey, as if mould-covered, without necessarily being mouldy.
Ví dụ dùng từ:
Cô dồi phấn dày quá, mặt trắng mốc thếch dưới ngọn đèn dầu.
She has put on so much powder that her face looks chalky white under the oil lamp.
Source: VietLayers editorial exampleHai bàn tay nhào bột xong mốc thếch cả lên, rửa sạch rồi mới bưng mâm.
After kneading dough, both hands are coated chalky white; they are washed before the tray is carried out.
Source: VietLayers editorial exampleDa cậu bé bị tả là mốc thếch trong lời một nhân vật, nhưng câu ấy không phải chẩn đoán bệnh da.
A character describes the boy's skin as ashy, but the remark is not a medical diagnosis.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng lấy chữ mốc thếch để chê phẩm giá một người chỉ vì dáng họ lem bụi sau buổi làm.
Do not use mốc thếch to demean someone's worth merely because they look dusty after work.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch mốc thếch chọn `chalky and ashen-looking` khi văn cảnh chỉ lớp phấn trắng, không dịch thành `mouldy`.
The translation uses 'chalky and ashen-looking' for mốc thếch where the context shows white powder rather than actual mould.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Má tôi biểu hoài, mà tôi không hiểu, tôi dồi mốc thếch coi mắc cở quá nên tôi không dồi.”
“Phía bên kia đường là lưng nhà ga với một bức tường dài siêu vẹo và lên rêu mốc thếch.”