Nói người ở lì một chỗ không chịu đi, hay một tình cảm đã ăn sâu trong lòng, như cây đã đâm rễ xuống đất.
Tiếng Anh: Said of someone who stays put in one place and will not leave, or of a feeling that has sunk deep inside, like a plant that has put down roots.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói người ở lì một chỗ không chịu đi, hay một tình cảm đã ăn sâu trong lòng, như cây đã đâm rễ xuống đất.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mọc rễ nghĩa đen là cây đâm rễ xuống đất, bám chặt không dời đi được. Các câu chọn ở đây đều dùng nghĩa bóng. Nói người, nó chỉ ai đó ở lì một chỗ: khách nhậu ngồi tới giờ đóng cửa, người nhứt định ở luôn một xứ, người soát vé thấy đời mình đã gắn với đường xe lửa. Nói lòng, nó chỉ một mối tình đã ăn sâu. Người Nam hay nói dài ra thành mọc gốc mọc rễ, giọng vui, hơi trêu.
🇬🇧 Literally it is a plant sending roots into the ground and holding fast so it cannot be moved. The sentences here all use it figuratively. Of people, it means staying stuck in one place: drinkers sitting on until closing time, someone set on living in one spot for good, a ticket inspector feeling his life bound to a railway line. Of the heart, it means a love that has sunk deep. Southerners often stretch it into a doubled form with the word for stump, in a cheerful, teasing tone.
Thí dụ:
Cái lũ uống rượu nầy, thằng nào cũng tính mọc rễ luôn ở đây cho tới giờ đóng cửa thì không mong vắng khách lát nữa đây.
With this bunch of drinkers, every last one means to take root here until closing time, so there is no hope of the place emptying out any time soon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMối tình của chàng được nuôi dưỡng lâu ngày quá, nó đã mọc rễ mà rễ ấy ăn rất sâu trong tâm khảm chàng.
His love had been nourished for so long that it had taken root, and those roots ran very deep in his heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IChàng sẽ được thuyên chuyển đi miền Trung để tiếp tục soát vé, nhưng đời chàng, chàng nghe rõ rệt là đã mọc rễ trên đường xe lửa Mỹ nầy rồi.
He would be transferred to the Center to go on checking tickets, but he felt clearly that his life had already taken root on this My railway line.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTui bây giờ nhứt định mọc gốc, mọc rễ tại vườn ổi nầy chớ không đi đâu nữa hết.
I have made up my mind now to put down roots right here in this guava orchard and not go anywhere else.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCái điệu nầy anh tính mọc gốc mọc rễ luôn ở xứ nầy rồi còn gì!
At this rate you mean to put down roots in this place for good, plain as day!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái lũ uống rượu nầy, thằng nào cũng tính mọc rễ luôn ở đây cho tới giờ đóng cửa thì không mong vắng khách lát nữa đây.”“Mối tình của chàng được nuôi dưỡng lâu ngày quá, nó đã mọc rễ mà rễ ấy ăn rất sâu trong tâm khảm chàng.”“Chàng sẽ được thuyên chuyển đi miền Trung để tiếp tục soát vé, nhưng đời chàng, chàng nghe rõ rệt là đã mọc rễ trên đường xe lửa Mỹ nầy rồi.”“Tui bây giờ nhứt định mọc gốc, mọc rễ tại vườn ổi nầy chớ không đi đâu nữa hết.”“Cái điệu nầy anh tính mọc gốc mọc rễ luôn ở xứ nầy rồi còn gì!”