Mỏa, also written moa, is an old first-person pronoun adapted from French moi and commonly paired with toa from toi in French-influenced Vietnamese speech.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Mỏa, cũng viết moa, là đại từ ngôi một cũ phỏng theo French moi. Trong lối nói Pháp hóa từng gặp ở giới thị dân, công chức, học sinh hoặc người biết tiếng Pháp, người nói dùng mỏa để tự chỉ mình và thường gọi người đối thoại là toa từ French toi. Tùy quan hệ, mỏa có thể tương ứng tôi, tớ, mình hoặc tao trong bản dịch; không được cố định một đại từ cho mọi nhân vật. Lối xưng này nay chủ yếu mang dấu thời đại, tính đùa nhại hoặc phong cách, không phải cách xưng hô trung tính với người lạ, khách hàng hay bề trên. Không nhập mỏa với mỏ, mõ, mỡ hoặc mả.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đại từ ngôi một trong lối nói Pháp hóa cũ, dùng người nói tự chỉ mình và thường đối ứng với toa chỉ người nghe.
🇬🇧 An old first-person pronoun in French-influenced Vietnamese speech, used by the speaker for themself and often paired with toa for the addressee.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
“Mỏa lên đây để nói chuyện với toa,” nhân vật đáp theo lối xưng Pháp hóa cũ.
‘I came up here to speak with you,’ the character replies in old French-influenced speech.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cặp mỏa–toa, mỏa chỉ người đang nói còn toa chỉ người được nói với.
In the mỏa–toa pair, mỏa denotes the speaker and toa the addressee.
Source: VietLayers editorial exampleÔng bác sĩ nói mỏa mới đưa thím về, qua đó mỏa giữ vai đại từ ngôi một.
The doctor says that mỏa has just brought the woman home, where mỏa functions as a first-person pronoun.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật hỏi toa rồi đáp bằng mỏa, làm hiện rõ không khí thị dân chịu ảnh hưởng tiếng Pháp.
The character addresses the other person as toa and refers to himself as mỏa, evoking an urban French-influenced setting.
Source: VietLayers editorial exampleMỏa có thể dịch là I trong tiếng Anh, nhưng khi chuyển sang tiếng Việt hiện đại phải chọn tôi, tớ, mình hay tao theo quan hệ.
Mỏa can be translated as I in English, but a modern Vietnamese rendering must choose tôi, tớ, mình, or tao according to the relationship.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ mỏa trong lời thoại để bảo toàn giọng thời đại rồi chú thích nguồn French moi.
The editor retains mỏa in the dialogue to preserve its period voice and notes its origin in French moi.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên dùng mỏa để xưng với khách ngày nay chỉ vì từ ấy từng xuất hiện trong văn Sài Gòn cũ.
One should not address present-day customers with mỏa merely because the word appeared in old Saigon writing.
Source: VietLayers editorial exampleCách viết moa và mỏa cùng chỉ đại từ vay này, chớ mỏa không liên quan tới cái mỏ hay cái mõ.
The spellings moa and mỏa denote the same borrowed pronoun; mỏa is unrelated to mỏ or mõ.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu nhà mỏa ở gần đây, nhà mỏa nghĩa là nhà của người đang nói.
In the sentence nhà mỏa ở gần đây, nhà mỏa means the speaker's house is nearby.
Source: VietLayers editorial exampleSắc thái của mỏa có thể thân mật, kiểu cách hoặc đùa nhại; toàn cảnh mới cho biết cách hiểu nào phù hợp.
Mỏa may sound familiar, affected, or playful; only the full context determines which interpretation fits.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Mỏa muốn thấy tài giỏi của toa.”
“Mỏa về ngoải rồi có bịnh gấp họ rước, thím phải ở chờ, nên bây giờ mỏa mới đưa thím về được.”