Chỗ dưới đất có vàng mà người ta đào lấy được; nói ví thì là nguồn lợi lớn, lấy hoài không hết.
Tiếng Anh: A place in the ground where gold can be dug out; figuratively, a rich source of profit.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chỗ dưới đất có vàng mà người ta đào lấy được; nói ví thì là nguồn lợi lớn, lấy hoài không hết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mỏ là chỗ dưới đất có khoáng vật người ta đào lấy, vàng là thứ kim loại quý. Trong kho văn mỏ vàng hay đi với tìm, khai thác, phát kiến, có, gặp, và hay đứng cặp với mỏ bạc, mỏ than. Chuyện tìm mỏ vàng thường là chuyện làm giàu, chuyện học nghề hầm mỏ bên Tây, chuyện lời đồn ở xứ xa. Có câu dùng nó theo nghĩa ví: vớ được một mỏ vàng là gặp được mối lợi lớn một cách tình cờ.
🇬🇧 The first word is a mine, a place where minerals are dug from the ground, the second is gold. In the corpus the phrase goes with finding, working, discovering and striking, and often pairs with silver mines and coal mines. Searching for a gold mine is usually a story of getting rich, of studying mining abroad, of rumors from far places. Some sentences use it figuratively: to come upon a gold mine is to stumble onto a big source of profit.
Thí dụ:
Lẽ cố nhiên là Mô-Rít nghĩ ngay đến mối lợi khai-thác được ở cái mỏ vàng nầy.
Naturally Mo-Rit thought at once of the profit to be drawn from this gold mine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTôi định để tôi nói như vầy: Cậu qua bên Tây, cậu học cái môn tìm mỏ vàng, mỏ bạc.
I plan to put it like this: you went over to France and studied the craft of finding gold and silver mines.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônĐịnh vừa được một mỏ vàng một cách tình cờ, không khai thác thì uổng quá.
Dinh had just come upon a gold mine by pure chance, and it would be a real waste not to work it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhưng hỏi han tin tức về mỏ vàng vào giờ này thì quá sớm.
But asking for news about the gold mine at this point was far too early.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiXứ người ta có mỏ vàng.
Over in their country there are gold mines.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHọ đồn rằng dưới đất sâu, nơi đó có mỏ than, mỏ dầu hôi hay mỏ vàng gì ấy và nếu nhận ít thì sẽ phải tiếc.
Rumor had it that deep underground there was a coal mine, an oil field or a gold mine of some sort, and anyone who accepted too little would regret it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVậy cậu cứ khoe cậu có bằng cấp Bác Vật thuộc về hầm mỏ, có hội đi tìm mỏ vàng mỏ bạc trên Lèo năn nỉ cậu giúp sức.
So just boast that you hold an engineering degree in mining, and that a company searching for gold and silver mines up in Laos has begged for your help.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhHọ phấn khởi lắm vì họ biết rằng các hầm sạn trắng ở miền Nam nầy đã cạn hết rồi, không dễ dầu gì mà phát kiến được một mỏ vàng to như thế nầy đâu.
They were thrilled, for they knew the white gravel pits of this Southern region had all run dry, and it was no easy thing to discover a gold mine as big as this one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lẽ cố nhiên là Mô-Rít nghĩ ngay đến mối lợi khai-thác được ở cái mỏ vàng nầy.”“Tôi định để tôi nói như vầy: Cậu qua bên Tây, cậu học cái môn tìm mỏ vàng, mỏ bạc.”“Định vừa được một mỏ vàng một cách tình cờ, không khai thác thì uổng quá.”“Nhưng hỏi han tin tức về mỏ vàng vào giờ này thì quá sớm.”“Xứ người ta có mỏ vàng.”“Họ đồn rằng dưới đất sâu, nơi đó có mỏ than, mỏ dầu hôi hay mỏ vàng gì ấy và nếu nhận ít thì sẽ phải tiếc.”“Vậy cậu cứ khoe cậu có bằng cấp Bác Vật thuộc về hầm mỏ, có hội đi tìm mỏ vàng mỏ bạc trên Lèo năn nỉ cậu giúp sức.”“Họ phấn khởi lắm vì họ biết rằng các hầm sạn trắng ở miền Nam nầy đã cạn hết rồi, không dễ dầu gì mà phát kiến được một mỏ vàng to như thế nầy đâu.”