mơ tưởng

verbB2
Giải nghĩa nhanh:

Mơ tưởng means to long for or imagine attaining something distant or insufficiently grounded in reality, usually with a skeptical or dismissive tone.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mơ tưởng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mơ tưởng` là mong mỏi, ước ao hoặc hình dung mình đạt được một điều cao xa trong khi điều kiện thực tế còn thiếu (`fantasize about`, `entertain hopes of`, `aspire unrealistically`). Trong tiếng Việt hiện đại, từ thường mang giọng nghi ngờ hoặc chê là hão huyền, nhất là trong `đừng mơ tưởng`, `không dám mơ tưởng`, `mơ tưởng chuyện đâu đâu`; bản dịch phải giữ thái độ này mà không nâng thành chẩn đoán `delusion`. Khi nói `chưa từng mơ tưởng tới`, cụm có thể chỉ điều vượt ngoài tưởng tượng hay kỳ vọng, không nhất thiết người nói từng có mục tiêu sai thực tế. Phân biệt với `mơ ước`, thường trung tính và có thể đi cùng kế hoạch, và `mơ mộng`, có thể khen vẻ giàu tưởng tượng. Việc một người gọi mục tiêu của người khác là mơ tưởng chỉ là đánh giá, chưa chứng minh mục tiêu bất khả thi. Tiếng `tưởng` phù hợp với chữ Hán `想` ở các nghĩa nghĩ, mong, muốn và ý niệm; tab chỉ ghi thành tố ấy, không gọi toàn cụm lai là một từ Hán–Việt thuần.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1mong và hình dung mình đạt điều xa vời trong khi chưa có đủ căn cứ hoặc điều kiệnMong muốn; đánh giá[neutral]
B1

🇻🇳 Nuôi trong ý nghĩ một mong muốn cao xa hoặc khó thành, thường bị người nói đánh giá là thiếu thực tế.

🇬🇧 To fantasize about or entertain hopes of something distant without sufficient grounds or conditions.

Grammar Patterns:
mơ tưởng + điều/chuyệnmơ tưởng + tới/về + danh từđừng/không + mơ tưởng + rằng + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Anh đừng mơ tưởng lời gấp ba vốn nếu chưa hiểu rủi ro và cách tạo lợi nhuận.

He should not fantasize about tripling his money before understanding the risks and how returns would be produced.

Source: VietLayers editorial example

Cô từng không dám mơ tưởng tới ngày sách của mình được in, nhưng vẫn viết đều mỗi tối.

She once never dared imagine that her book would be published, yet she kept writing every evening.

Source: VietLayers editorial example

Cậu mơ tưởng mở nhà hàng lớn mà chưa tính tiền thuê, nhân sự hay lượng khách.

He fantasizes about opening a large restaurant without calculating rent, staffing, or customer demand.

Source: VietLayers editorial example

Gọi kế hoạch ấy là mơ tưởng là lời đánh giá; muốn bác bỏ vẫn phải chỉ ra dữ kiện không khả thi.

Calling the plan a fantasy is an assessment; rejecting it still requires evidence showing why it is infeasible.

Source: VietLayers editorial example

Bà khuyên con đừng mơ tưởng chuyện trúng số để trả nợ.

She advises her child not to dream of winning the lottery as a way to repay debt.

Source: VietLayers editorial example

Không ai mơ tưởng một lời xin lỗi sẽ xóa ngay mọi hậu quả đã gây ra.

No one should imagine that an apology will instantly erase every consequence.

Source: VietLayers editorial example

Anh chưa từng mơ tưởng mình sẽ gặp lại người bạn cũ giữa chợ Bến Thành.

He never imagined that he would meet his old friend again at Bến Thành Market.

Source: VietLayers editorial example

Mơ tưởng khác mơ ước ở chỗ câu thường hàm ý mong muốn thiếu cơ sở hoặc quá xa hiện tại.

Mơ tưởng differs from mơ ước because it often implies a wish that lacks grounds or lies too far from present reality.

Source: VietLayers editorial example

Từ mơ tưởng có thể mang giọng chê, nhưng không phải thuật ngữ chẩn đoán sức khỏe tâm thần.

The word mơ tưởng may sound dismissive, but it is not a mental-health diagnosis.

Source: VietLayers editorial example

Thay vì mơ tưởng khách tự tìm tới, chủ tiệm hỏi nhu cầu rồi thử bán trong quy mô nhỏ.

Rather than fantasizing that customers will simply appear, the shop owner asks about demand and runs a small trial.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hôm nọ chỉ có tính để chỉ lập thế cho anh Phúc gặp vợ chồng cô Hạnh, đặng ảnh chán ngán, hết mơ tưởng cô Hạnh nữa.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 7
Tuy vậy mà sự mơ tưởng của em thình lình vỡ tan, cảnh gia đình em toan sắp đặt trước thình lình sập nát, rồi phận em cũng như chiếc thuyền ra giữa biển mà gẫy bánh lái, cái đường đời của em cũng như đã bít ngang.
Hồ Biểu ChánhĐoạn tình, Chương 10
- Chẳng biết tôi với cô hai đây có duyên gì hay không sao tôi thấy cô thì trong lòng tôi ái mộ vô cùng; đêm nào tôi cũng nằm mơ tưởng cô ngủ không được, hễ vô tới sở làm thì mong mãn giờ về cho mau hễ có về nhà thì mong qua đây đặng thấy mặt cổ.
Hồ Biểu ChánhNhơn tình ấm lạnh, Chương 12
Đêm nay giữa tràm ở ngọn Ba Láng, bất chấp cọp, beo, rắn, sấu chú mơ tưởng vùng U Minh.
Sơn NamVạch Một Chân Trời, Phần 1