Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mơ tưởng” là gì?

Mơ tưởng là mong ước, hình dung một điều cao xa khó thành hay chưa có thiệt; cũng là nhớ nhung, tơ tưởng tới một người mình thương; dùng như danh từ thì chỉ điều mơ ước đó.

Tiếng Anh: To dream of or long for something distant, lofty or not yet real; also to pine for someone one loves; as a noun, the dream or longing itself.

Cách đọc
mơ tưởng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mơ tưởng”:

2 nét nghĩa
1mong ước, hình dung điều cao xatâm trạng[văn chương]
B2

🇻🇳 Nuôi trong trí một ước muốn, một hình ảnh cao xa, khó thành hay chưa có thiệt; dùng như danh từ trong sự mơ tưởng, giấc mơ tưởng là chính điều mình mơ ước đó.

🇬🇧 To nurse in one's mind a wish or an image that is lofty, hard to realise or not yet real; as a noun, in su mo tuong or giac mo tuong, it is that dream itself.

Cụm thường gặp:
mơ tưởng đếnsự mơ tưởnggiấc mơ tưởng
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mơ tưởngcó / dùng / giữ + mơ tưởngmơ tưởng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nàng nhìn cuộc đời qua ánh sáng dịu lành của Thánh thể, và tuy sống ở đây, ở cõi đời thực tế, nàng vẫn mơ tưởng đến một thế giới huyền bí nào khác, một thế giới siêu hình.

She saw life through the gentle light of the Holy Sacrament, and although she lived here, in the real world, she still dreamed of some other mysterious world, a metaphysical one.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Đêm nay giữa tràm ở ngọn Ba Láng, bất chấp cọp, beo, rắn, sấu chú mơ tưởng vùng U Minh.

Tonight among the cajeput trees at the head of the Ba Lang, heedless of tigers, leopards, snakes and crocodiles, he dreamed of the U Minh country.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Tuy vậy mà sự mơ tưởng của em thình lình vỡ tan, cảnh gia đình em toan sắp đặt trước thình lình sập nát, rồi phận em cũng như chiếc thuyền ra giữa biển mà gẫy bánh lái, cái đường đời của em cũng như đã bít ngang.

Even so, my dream suddenly shattered, the family life I had planned suddenly fell apart, and my lot became like a boat out at sea with a broken rudder, my road through life as good as blocked.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Giấc mơ tưởng đã thành hoá ra tan theo khói.

The dream that had come true turned out to vanish with the smoke.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Đành rằng Cô Liên đang sống chung với chàng là một cô Liên khác, nhưng đang biến dần thành cô Liên mơ tưởng trước kia.

Granted, the Lien now living with him was a different Lien, but she was gradually turning into the Lien he had once dreamed of.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II
2nhớ nhung, tơ tưởng tới một ngườitình cảm[thường]
B2

🇻🇳 Nhớ nhung, tơ tưởng, ôm ấp hình bóng một người mình thương trong trí, nhiều khi tới mất ngủ hay nằm chiêm bao thấy người đó.

🇬🇧 To pine for someone one loves, holding their image in one's mind, often to the point of losing sleep or dreaming of them.

Cụm thường gặp:
hết mơ tưởngkhông thèm mơ tưởngmơ tưởng đến cô ta
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mơ tưởngcó / dùng / giữ + mơ tưởngmơ tưởng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chắc là mình cứ mơ tưởng Cúc Hương, nên chiêm bao thấy cô, chớ không phải thiệt sự.

I must have kept pining for Cuc Huong, so I dreamed of her; it was not real.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Hôm nọ chỉ có tính để chỉ lập thế cho anh Phúc gặp vợ chồng cô Hạnh, đặng ảnh chán ngán, hết mơ tưởng cô Hạnh nữa.

The other day she only meant to arrange for Phuc to meet Miss Hanh and her husband, so that he would lose heart and stop pining for her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Ấy là Phi Phụng cứng cỏi nay thấy chắc chắn Thủ Hiệp đã bội ước rồi, không thèm mơ tưởng nữa, rồi lại đâm ghét.

Being strong-willed, Phi Phung, now sure that Thu Hiep had broken his promise, would not bother pining for him any more, and even came to dislike him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Lượm không mơ tưởng đến cô ta sao được.

How could Luom not dream about her?

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hôm nọ chỉ có tính để chỉ lập thế cho anh Phúc gặp vợ chồng cô Hạnh, đặng ảnh chán ngán, hết mơ tưởng cô Hạnh nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 7
“Tuy vậy mà sự mơ tưởng của em thình lình vỡ tan, cảnh gia đình em toan sắp đặt trước thình lình sập nát, rồi phận em cũng như chiếc thuyền ra giữa biển mà gẫy bánh lái, cái đường đời của em cũng như đã bít ngang.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 10
“- Chẳng biết tôi với cô hai đây có duyên gì hay không sao tôi thấy cô thì trong lòng tôi ái mộ vô cùng; đêm nào tôi cũng nằm mơ tưởng cô ngủ không được, hễ vô tới sở làm thì mong mãn giờ về cho mau hễ có về nhà thì mong qua đây đặng thấy mặt cổ.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 12
“Đêm nay giữa tràm ở ngọn Ba Láng, bất chấp cọp, beo, rắn, sấu chú mơ tưởng vùng U Minh.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mơ tưởng”

“mơ tưởng” nghĩa là gì?

Mơ tưởng là mong ước, hình dung một điều cao xa khó thành hay chưa có thiệt; cũng là nhớ nhung, tơ tưởng tới một người mình thương; dùng như danh từ thì chỉ điều mơ ước đó.

“mơ tưởng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Hôm nọ chỉ có tính để chỉ lập thế cho anh Phúc gặp vợ chồng cô Hạnh, đặng ảnh chán ngán, hết mơ tưởng cô Hạnh nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.