Dựng nên một cái tiệm để buôn bán hay làm nghề, tức là bắt đầu làm ăn bằng một cửa hàng của mình.
Tiếng Anh: To set up a shop in order to sell goods or ply a trade, that is, to start a business with a shop of one's own.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dựng nên một cái tiệm để buôn bán hay làm nghề, tức là bắt đầu làm ăn bằng một cửa hàng của mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiệm là chỗ buôn bán hay làm nghề, người Sài Gòn nói tiệm nhiều hơn cửa hàng. Mở tiệm trong các câu nầy là dựng nên một cái tiệm mới để làm ăn lâu dài. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi liền với món mình bán hay nghề mình làm: mở tiệm bán thuốc, mở tiệm may, mở tiệm hớt tóc, mở tiệm bán vải. Người ta cũng nói tới vốn để mở tiệm, tới chỗ đặt tiệm ở đầu chợ, và tới chuyện người nhà cho mượn chỗ để mở tiệm.
🇬🇧 A tiem is a place for selling or practicing a trade, and people in Saigon say tiem more often than the bookish word for store. In these sentences the phrase means founding a new shop to make a living from, not opening the doors for the day. In the Southern corpus it is usually followed by what is sold or what trade is plied, a shop selling medicine, a tailor's shop, a barbershop, a cloth shop. People also speak of the capital needed to open one, of a shop set at the head of the market, and of family lending a place so someone can open a shop.
Thí dụ:
Như con Lý nó muốn mở tiệm bán thuốc và bào chế thì tôi cho nó mượn.
If Ly wants to open a shop to sell and compound medicine, I will lend the place to her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýHọ mở tiệm hớt tóc, tiệm may và chỗ bán nước đá.
They opened a barbershop, a tailor's shop and a place selling ice.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCô hỏi nếu có cần dùng bạc làm vốn mở tiệm cho lớn thì cô để mấy ngàn đồng bạc lại cho, anh ta cũng không chịu lấy.
She asked whether he needed money as capital to open a bigger shop, saying she would leave him a few thousand piasters, but he would not take it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCô mở tiệm may treo bảng hiệu Tân Hưng.
She opened a tailor's shop and hung up a sign that read Tan Hung.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVợ chồng ông Mỹ có được bốn đứa con, đứa lớn thứ hai nên đặt tên Hai, đã có vợ mà mở tiệm bán vải với hàng lụa tại đầu chợ.
Mr. My and his wife had four children; the eldest, counted as second, was named Hai, and he was married and had opened a shop selling cloth and silk at the head of the market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Như con Lý nó muốn mở tiệm bán thuốc và bào chế thì tôi cho nó mượn.”“Họ mở tiệm hớt tóc, tiệm may và chỗ bán nước đá.”“Cô hỏi nếu có cần dùng bạc làm vốn mở tiệm cho lớn thì cô để mấy ngàn đồng bạc lại cho, anh ta cũng không chịu lấy.”“Cô mở tiệm may treo bảng hiệu Tân Hưng.”“Vợ chồng ông Mỹ có được bốn đứa con, đứa lớn thứ hai nên đặt tên Hai, đã có vợ mà mở tiệm bán vải với hàng lụa tại đầu chợ.”