Nghĩa của “mộ” là gì?
Ba chữ Hán đồng âm: 墓 là ngôi mộ, chỗ chôn cất người đã khuất (thăm mộ, viếng mộ); 慕 là mến phục, hướng lòng theo (ngưỡng mộ, ái mộ, mộ đạo); 募 là kêu gọi, tuyển người làm một việc (mộ lính, chiêu mộ).
Tiếng Anh: Three Sino-Vietnamese homophones: a grave or tomb; to admire or be devoted to, as in nguong mo and mo dao; and to recruit or enlist people, as in mo linh and chieu mo.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
ái mộ
Mến phục mà thương, thấy người ta hay mà muốn gần.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mộ”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán 墓: ngôi mộ, nấm đất hay phần xây nơi chôn cất người đã khuất; thăm mộ, viếng mộ, xây mộ. Tiếng nầy nghe trang trọng hơn mồ, mả.
🇬🇧 Sino-Vietnamese for a grave: the mound or built tomb where someone is buried; tham mo and vieng mo are to visit a grave, xay mo to build a tomb. It sounds more formal than mo or ma.
Thí dụ:
Ngôi mộ ấy đồ sộ nhứt nghĩa địa, xây bằng vôi và ô đước, xanh đặc những rêu phủ.
That tomb was the most imposing in the cemetery, built of lime and o duoc mortar and thickly green with moss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácVĩnh Xuân buồn hiu, mắt ngó các mộ, có ý muốn kiếm coi Cúc Hương nằm chỗ nào.
Vinh Xuan, downcast, looked over the graves, trying to find where Cuc Huong lay.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐến sáng nàng dạy hai con thể nữ sắm hương đăng trà quả đặng cho nàng đi viếng mộ cha.
In the morning she told two maidservants to prepare incense, lamps, tea and fruit so that she could go and visit her father's grave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngỞ cổng xe lửa Mỹ, bên hông nhà thương Từ Dũ có hai ngôi mộ song hồn khá to.
At the My railway crossing, beside Tu Du hospital, there were two fairly large tombs built as a pair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc🇻🇳 Chữ Hán 慕: mến phục, quý trọng mà hướng lòng theo một người, một đạo hay một điều hay; thường gặp trong ngưỡng mộ, ái mộ, hâm mộ, còn mộ đạo là một lòng theo đạo.
🇬🇧 Sino-Vietnamese for admiring and esteeming a person, a faith or a fine quality so much that one's heart turns toward it; common in nguong mo and ai mo (to admire), and mo dao means devout.
Thí dụ:
Nhận thấy cô nương và nhị vị đây toàn là tinh anh của đất nước, tôi lấy làm ngưỡng mộ.
Seeing that you, young lady, and you two gentlemen are the finest talents of the land, I am filled with admiration.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiNhiều thanh niên giàu tâm huyết đã ái mộ ông, cùng theo đuổi chí hướng.
Many ardent young men admired him and followed him in his aims.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamÔng quận vốn là người mộ đạo Phật nên cho phép ông Tư Thông được tự do đi dạo chợ.
The district chief was a devout Buddhist, so he allowed Tu Thong to stroll freely through the market.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau🇻🇳 Chữ Hán 募: kêu gọi, tuyển người tới làm một việc, như mộ lính, mộ phu, chiêu mộ, tuyển mộ; sở mộ là nơi tuyển người làm công. Đứng một mình nay nghe cũ.
🇬🇧 Sino-Vietnamese for calling on or recruiting people to take up a task, as in mo linh (to raise troops), mo phu (to hire labourers), chieu mo and tuyen mo (to recruit); so mo was a labour recruitment office. On its own it now sounds old-fashioned.
Thí dụ:
Ngài làm Chúa đặng tổ-chức cai trị, đặt quan khắp nơi để mộ lính và nạp lương.
He made himself lord in order to organise the government, appointing officials everywhere to raise troops and collect grain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánBà chiêu mộ chừng một trăm dân gồm người Việt và người Miên.
She recruited about a hundred settlers, both Vietnamese and Khmer.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủXuống Sài Gòn làm Ba Son, sở mộ, hay là qua hãng Nhà Rồng làm cu li cũng được.
He could go down to Sai Gon and work at the Ba Son dockyard or through the labour office, or else be a coolie at the Nha Rong company.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nay trời khiến cháu rủi ro không được nhờ ơn đức của quan Phủ nữa, mà cháu coi thế cháu cũng khó ở yên xứ nầy, vậy cháu tính cháu trở về Vũng Liêm thăm phần mộ cha mẹ ít ngày rồi sẽ kiếm chỗ nương thân”“Quan Phủ thấy bụng rể như vậy thì trong lòng ái mộ vô cùng.”“Sau khi đấu giá được, việc cấp bách nhứt là mộ nhân công (tay rìu) vì chung quanh khu rừng nói trên rất ít dânc ư.”“- Ở núi Ba Thê, người ta tìm trong ngôi mộ xưa, gặp viên ngọc trường sinh.”Câu hỏi thường gặp về “mộ”
“mộ” nghĩa là gì?
Ba chữ Hán đồng âm: 墓 là ngôi mộ, chỗ chôn cất người đã khuất (thăm mộ, viếng mộ); 慕 là mến phục, hướng lòng theo (ngưỡng mộ, ái mộ, mộ đạo); 募 là kêu gọi, tuyển người làm một việc (mộ lính, chiêu mộ).
Cụm từ “ái mộ” nghĩa là gì?
Mến phục mà thương, thấy người ta hay mà muốn gần.
“mộ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Nay trời khiến cháu rủi ro không được nhờ ơn đức của quan Phủ nữa, mà cháu coi thế cháu cũng khó ở yên xứ nầy, vậy cháu tính cháu trở về Vũng Liêm thăm phần mộ cha mẹ ít ngày rồi sẽ kiếm chỗ nương thân”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.