Nghĩa của “mơ mộng” là gì?
Thả hồn theo những hình ảnh, ước vọng đẹp nhưng xa thực tế; nói tâm hồn, đôi mắt thì giàu tưởng tượng, đa cảm; cũng chỉ chính những điều mơ tưởng đó. Tiếng mộng là chữ Hán 夢, nghĩa là giấc mơ.
Tiếng Anh: To daydream about lovely but unrealistic things; dreamy, romantic or idealistic in nature; and the daydreams themselves.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mơ mộng”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Thả hồn theo những hình ảnh, chuyện tình, cảnh giàu sang hay tương lai đẹp đẽ khi đang thức, thường xa thực tế; mơ mộng hão là mơ tưởng viển vông. Tiếng mộng viết 夢, nghĩa là giấc mơ.
🇬🇧 To let one's mind wander while awake among lovely pictures, romances, wealth or a bright future, usually far from reality; mo mong hao is idle daydreaming. The syllable mong comes from the Chinese character for dream.
Thí dụ:
Thế rồi nàng mơ mộng, ước ao được làm bà Cống, bà Nghè tương lai.
And so she daydreamed, longing to be the future wife of a laureate or a doctor of letters.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròĐăng chợt thở dài, các cô bé luôn luôn mơ mộng chuyện thần tiên lãng mạn.
Dang suddenly sighed; young girls are always dreaming of fairy tales and romance.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhĐang mơ mộng, nó bỗng nghe tiếng cười khúc khích phía sau.
While he was daydreaming he suddenly heard giggling behind him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêLà thanh niên, Thái hay mơ mộng hão như bất kỳ học sanh nào.
Being a young man, Thai was given to idle daydreams like any schoolboy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờXin cô đừng có mơ mộng như vậy mà uổng công.
Please do not dream like that, miss; it is wasted effort.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng🇻🇳 Nói tâm hồn, đôi mắt, con người: giàu tưởng tượng, đa cảm, thiên về lý tưởng hơn là thực tế.
🇬🇧 Of a soul, a pair of eyes or a person: full of imagination and feeling, leaning towards ideals rather than practical things.
Thí dụ:
Nó đổi tâm hồn mơ mộng vu vơ ra tâm hồn thực tế hạp thời.
It turned a soul of vague dreams into a practical soul suited to the times.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhĐôi mắt mơ mộng của nàng lại vương vương một nỗi buồn thầm kín.
Her dreamy eyes were once more tinged with a hidden sadness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNgười ham tiền cho người không ham tiền là người mơ mộng, rồi họ chê là dại, không biết hưởng thú vui của đời.
Money lovers take those who do not care for money to be dreamers, and scorn them as fools who do not know how to enjoy life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn🇻🇳 Danh từ: chính những điều mơ tưởng, những giấc mơ khi đang thức.
🇬🇧 As a noun: the daydreams and fancies themselves.
Thí dụ:
Em đã trải qua nhiều cảnh khổ nên em đã mất đi rất nhiều mơ mộng viển vông.
I have been through much hardship, so I have lost a great many idle dreams.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaÁi tình là cuộc mơ mộng, đặng hay là mất không đủ làm vui hay làm buồn cho mình được.
Love is a daydream; winning or losing it is not enough to make us happy or sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiếc thay, mỏa khoái lạc có mấy ngày đó mà thôi, bởi vì tới bữa cưới thì sự mơ mộng hân hoan của mỏa liền bắt đầu tiêu tan lần lần, rồi ngày nay nó vỡ tan gần hết mà hóa thành sự khổ não của địa ngục!”“- Không phải cháu mơ mộng, cháu là con người của thực tế.”“Như vậy, không phải hễ cứ gặp một cô gái đẹp là chàng yêu ngay hay mơ mộng vẩn vơ như một gã trai tơ.”“Có khi ông ngồi trên bờ sông mơ mộng hàng giờ.”Câu hỏi thường gặp về “mơ mộng”
“mơ mộng” nghĩa là gì?
Thả hồn theo những hình ảnh, ước vọng đẹp nhưng xa thực tế; nói tâm hồn, đôi mắt thì giàu tưởng tượng, đa cảm; cũng chỉ chính những điều mơ tưởng đó. Tiếng mộng là chữ Hán 夢, nghĩa là giấc mơ.
“mơ mộng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Tiếc thay, mỏa khoái lạc có mấy ngày đó mà thôi, bởi vì tới bữa cưới thì sự mơ mộng hân hoan của mỏa liền bắt đầu tiêu tan lần lần, rồi ngày nay nó vỡ tan gần hết mà hóa thành sự khổ não của địa ngục!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.