mơ mộng

verbadjectiveB1
Giải nghĩa nhanh:

Mơ mộng means to dwell on attractive imagined possibilities or distant hopes, and can describe an imaginative or idealistic disposition whose realism depends on context.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mơ mộng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mơ mộng` là say theo những hình ảnh, chuyện tình, tương lai hoặc ước vọng đẹp nhưng còn xa hiện thực (`daydream`, `fantasize`, `be dreamy or idealistic`). Từ thường nói về suy nghĩ khi đang thức, khác `nằm mơ` là trải nghiệm trong giấc ngủ. Sắc thái không cố định: `tâm hồn mơ mộng` có thể khen giàu tưởng tượng và tình cảm; `chỉ biết mơ mộng` lại chê thiếu hành động hoặc thiếu thực tế. Vì vậy không tự dịch thành `delusional`, không xem là bệnh lý và không kết luận mục tiêu bất khả thi nếu câu chưa có dữ kiện. `Mơ mộng hão huyền` tăng rõ nét viển vông, còn `ước mơ` có thể gắn với kế hoạch cụ thể và trung tính hơn. Tiếng `mộng` là yếu tố Hán–Việt `夢`, có nghĩa giấc mơ, mơ tưởng hoặc ao ước; tab chữ chỉ ghi chữ này, không biến toàn cụm lai thành một từ Hán–Việt thuần.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1thả tâm trí theo những hình ảnh hoặc viễn cảnh đẹp và xa hiện tạiTưởng tượng; mong muốn[neutral]
B1

🇻🇳 Hình dung và say theo một tương lai, câu chuyện hay khả năng hấp dẫn khi đang thức, thường chưa gắn đủ với điều kiện thực tế.

🇬🇧 To daydream or fantasize about attractive possibilities that are distant from present reality.

Grammar Patterns:
mơ mộng + về/chuyện + điềungười + mơ mộng + rằng + mệnh đềchỉ + mơ mộng + mà + không

Ví dụ dùng từ:

Cô ngồi bên bến sông mơ mộng về chuyến đi dài sau mùa thi.

She sits by the river landing daydreaming about a long trip after the exams.

Source: VietLayers editorial example

Hai đứa từng mơ mộng mở một tiệm sách nhỏ có góc cà phê trong hẻm.

The two once dreamed of opening a small bookshop with a coffee corner in an alley.

Source: VietLayers editorial example

Anh không chỉ mơ mộng làm phim mà đã viết kịch bản và quay bản thử.

He does more than dream of making films; he has written a script and shot a test version.

Source: VietLayers editorial example

Mơ mộng về một căn nhà ven sông không có nghĩa họ tin chắc sẽ mua được nó.

Daydreaming about a riverside house does not mean they are certain they will be able to buy it.

Source: VietLayers editorial example

Bà nhắc con đừng chỉ mơ mộng chuyện giàu nhanh mà bỏ qua rủi ro của khoản vay.

She warns her child not to fantasize only about getting rich quickly while ignoring the loan's risks.

Source: VietLayers editorial example

Mơ mộng xảy ra khi đang thức, còn nằm mơ chỉ trải nghiệm trong giấc ngủ.

Mơ mộng takes place while awake, whereas nằm mơ refers to an experience during sleep.

Source: VietLayers editorial example
2có thiên hướng giàu tưởng tượng, tình cảm hoặc lý tưởng nhưng có thể thiếu thực tếTính cách; nghệ thuật[neutral]
B1

🇻🇳 Miêu tả tâm hồn, tính cách hoặc cách nhìn thường nghiêng về hình ảnh đẹp, cảm xúc và lý tưởng hơn những điều thực dụng trước mắt.

🇬🇧 To be dreamy, imaginative, romantic, or idealistic, with the degree of realism determined by context.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
tâm hồn/tính cách + mơ mộngngười + có vẻ/quá + mơ mộng

Ví dụ dùng từ:

Tâm hồn mơ mộng giúp cô viết những bài hát đầy hình ảnh về Sài Gòn đêm mưa.

Her dreamy imagination helps her write image-rich songs about Saigon on rainy nights.

Source: VietLayers editorial example

Gọi cậu là người mơ mộng có thể là lời khen óc tưởng tượng hoặc lời chê thiếu thực tế, tùy giọng nói.

Calling him a dreamer may praise his imagination or criticize his impracticality, depending on tone.

Source: VietLayers editorial example

Bức tranh có vẻ mơ mộng nhờ ánh vàng và những mái nhà thấp trong sương.

The painting feels dreamlike because of the golden light and low rooftops in the mist.

Source: VietLayers editorial example

Một người mơ mộng vẫn có thể lập kế hoạch kỹ và làm việc rất thực tế.

A dreamy person can still plan carefully and work in a highly practical way.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tiếc thay, mỏa khoái lạc có mấy ngày đó mà thôi, bởi vì tới bữa cưới thì sự mơ mộng hân hoan của mỏa liền bắt đầu tiêu tan lần lần, rồi ngày nay nó vỡ tan gần hết mà hóa thành sự khổ não của địa ngục!
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 11
- Không phải cháu mơ mộng, cháu là con người của thực tế.
Bà Tùng LongBóng Người Xưa, Chương 2
Như vậy, không phải hễ cứ gặp một cô gái đẹp là chàng yêu ngay hay mơ mộng vẩn vơ như một gã trai tơ.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Có khi ông ngồi trên bờ sông mơ mộng hàng giờ.
Dale Carnegie40 Gương Thành Công, 15. Mark Twain