Giải nghĩa nhanh:

Mơ mòng is an obsolete, rare literary variant of mơ màng, used for a dreamy, half-aware, or faintly imagined state and best treated as a recognition form rather than current speech.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mơ mòng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mơ mòng` là biến thể cũ và hiếm của `mơ màng`, chủ yếu cần để đọc thơ văn hoặc nhận diện chính tả lịch sử. Trong ngữ cảnh ấy, từ gợi trạng thái nửa tỉnh nửa mơ, vẻ phảng phất như trong mộng hoặc tâm trí thả theo hình ảnh xa xôi (`dreamy`, `in a reverie`). Nguồn hiện có không đủ để coi đây là tiếng lóng Sài Gòn, biến thể Nam Bộ hiện hành hay từ đồng nghĩa có thể thay tự do trong văn hiện đại. Khi biên tập cho độc giả ngày nay, thường nên giữ nguyên nếu cần bảo tồn giọng văn và chú giải bằng `mơ màng`; nếu mục tiêu là văn xuôi trung tính hiện đại, có thể dùng `mơ màng` nhưng phải nói rõ đó là hiện đại hóa. Không sửa thành `mơ mộng`: hai cụm gần âm nhưng `mơ mộng` hiện hành thường nhấn ước vọng đẹp và xa thực tế. Nguồn Hán–Nôm không có kết quả trực tiếp cho `mơ mòng`, nên tab chữ để trống thay vì mượn chữ của `mơ màng`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1biến thể văn chương cũ chỉ trạng thái mơ màng, nửa tỉnh hoặc phảng phất như trong mộngVăn chương cũ; biến thể[archaic]
C1

🇻🇳 Cách nói hiếm trong văn cũ cho trạng thái ý thức lơ lửng, vẻ mặt hoặc cảm giác phảng phất và giàu chất mộng.

🇬🇧 An obsolete literary variant describing a dreamy, half-aware, or faintly imagined state.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
danh từ + mơ mòngngười + còn/đang + mơ mòngmơ mòng + về/trong + điều

Ví dụ dùng từ:

Trong bài thơ cũ, vẻ mơ mòng của nhân vật gợi cảm giác nửa thực nửa mộng.

In the old poem, the character's mơ mòng expression evokes a state between reality and dream.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú giải ghi mơ mòng là biến thể hiếm của mơ màng.

The annotation identifies mơ mòng as a rare variant of mơ màng.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ nguyên mơ mòng để bảo tồn nhịp và giọng của văn bản cũ.

The editor retains mơ mòng to preserve the rhythm and voice of the old text.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản đọc hiện đại, mơ mòng cần lời giải thích vì người dùng ngày nay ít gặp.

In a modern edition, mơ mòng needs a gloss because present-day readers rarely encounter it.

Source: VietLayers editorial example

Cụm mơ mòng bên cửa nguyệt mang sắc thái văn chương, không phải lời nói Sài Gòn thông dụng.

The phrase mơ mòng by the moonlit window is literary rather than common Saigon speech.

Source: VietLayers editorial example

Dịch mơ mòng là dreamy phù hợp hơn khi câu tả vẻ mặt phảng phất như trong mộng.

Translating mơ mòng as dreamy works better when the sentence describes a dreamlike expression.

Source: VietLayers editorial example

Không nên đổi mơ mòng thành mơ mộng nếu tác giả chỉ tả trạng thái lơ lửng.

Mơ mòng should not be changed to mơ mộng when the author is only describing a drifting state.

Source: VietLayers editorial example

Câu tự biên theo lối cổ dùng mơ mòng phải được gắn nhãn, kẻo người học tưởng là khẩu ngữ hiện hành.

A newly composed archaizing sentence using mơ mòng must be labeled so learners do not mistake it for current colloquial speech.

Source: VietLayers editorial example

Nguồn từ điển xếp mơ mòng vào loại cũ và ít dùng, nên entry không khuyên dùng chủ động.

Dictionary sources label mơ mòng obsolete and rare, so the entry does not recommend it for active use.

Source: VietLayers editorial example

Khi hiện đại hóa chính tả, biên tập viên có thể chú mơ mòng nghĩa là mơ màng thay vì âm thầm sửa.

When modernizing orthography, an editor may gloss mơ mòng as mơ màng rather than silently replacing it.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Thiều quang đi trong khoảnh khắc mơ mòng
Bùi GiángBài Ca Quần Đảo, Quy lai