Nghĩa của “mở miệng” là gì?
Hé môi, há miệng ra; thường hơn là cất lời, nói ra hay ngỏ lời xin điều khó nói (không dám mở miệng); trong hễ mở miệng là, mở miệng ra là: hễ nói thì lại nói một điều quen, thường có ý chê.
Tiếng Anh: To open one's mouth; more often, to speak up or bring oneself to ask for something; and in he mo mieng la, every time one opens one's mouth it is the same thing, usually said critically.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
mở miệng ra
Lên tiếng nói; trong lối nói hễ mở miệng ra là, cụm nầy có nghĩa là hễ người đó nói thì câu nào cũng giống câu nào.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mở miệng”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Tách hai môi, há miệng ra, để ăn, để thở hay để phát ra tiếng.
🇬🇧 To part one's lips and open one's mouth, to eat, breathe or make a sound.
Thí dụ:
Khi nào nghe mùi hôi thúi, người ta nhờm không thích mở miệng.
Whenever there is a foul smell, people are put off and do not like to open their mouths.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCô gái mở miệng ra, ú ớ cái gì không biết nữa và Mạnh bỗng chợt hiểu tất cả: đó là một cô gái câm.
The girl opened her mouth and mumbled something, and Manh suddenly understood everything: she was mute.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng🇻🇳 Cất lời, lên tiếng, nói ra hay ngỏ lời xin một điều khó nói; không dám mở miệng, khó mở miệng là ngại ngùng, không nỡ nói.
🇬🇧 To speak up, say something or bring oneself to ask for something awkward; khong dam mo mieng and kho mo mieng describe being too shy or reluctant to say it.
Thí dụ:
Con dại quá, có vợ giàu mà không dám mở miệng hỏi vợ, để chạy về xin tiền nhà!
How foolish you are, with a rich wife and not daring to ask her, running home to beg money from your family!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuĐạt muốn hỏi thăm cụ Thủ Khoa nhưng sợ ông Đôi nghi nên không dám mở miệng.
Dat wanted to ask after the old Thu Khoa but feared Mr Doi would grow suspicious, so he did not dare say a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânMấy lần nàng toan mở miệng, mấy lần nàng cố cầm giữ cho lời nói khỏi vọt ra.
Several times she was about to speak, and each time she struggled to hold the words back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrong bữa ăn, đã mấy lần Nam toan mở miệng nói, nhưng lại thôi.
During the meal Nam was about to speak several times, but each time he held back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờMình dám mở miệng hỏi là khi nào họ khơi mào trước.
We only dare to ask when they bring it up first.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú🇻🇳 Trong hễ mở miệng là, hễ mở miệng thì, mở miệng ra là: mỗi lần lên tiếng thì lại nói một điều quen, thường có ý chê.
🇬🇧 In he mo mieng la, he mo mieng thi and mo mieng ra la: every time someone speaks it is the same old thing, usually said critically.
Thí dụ:
Mấy năm về trước mình làm thái quá, hễ mở miệng ra là tiền bạc, chớ không kể nhơn nghĩa.
Some years ago we went too far; every time we opened our mouths it was money, with no regard for decency.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcHễ mở miệng thì chỉ biết nói tiền bạc, bạc tiền.
Every time he opens his mouth all he can talk about is money, money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợNàng đã có ấn tượng không tốt về cô ta, nên mở miệng ra chỉ nói toàn sự xấu.
She had a poor impression of the girl, so whenever she spoke it was nothing but bad things.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tại tôi phiền đờn bà của tôi quá, sự phiền ấy tràn trề trong óc, nên hễ mở miệng thì lọt ra những lời thán oán đó.”“Hễ mở miệng thì chỉ biết nói tiền bạc, bạc tiền.”“Thiệt nếu má cự, không chịu giao con cho ông già đó, thì không ai làm sao mà dắt con đi được, song nếu má cản trở thì tía con nó nghi con là con của má đẻ, dường ấy cái danh tiết của má còn gì, vì vậy nên má thương con mà không mở miệng ra được”.”“Quí mở miệng hỏi cô gái một câu, nói mới hai ba tiếng đã bị nước ùa vào đầy mồm.”Câu hỏi thường gặp về “mở miệng”
“mở miệng” nghĩa là gì?
Hé môi, há miệng ra; thường hơn là cất lời, nói ra hay ngỏ lời xin điều khó nói (không dám mở miệng); trong hễ mở miệng là, mở miệng ra là: hễ nói thì lại nói một điều quen, thường có ý chê.
Cụm từ “mở miệng ra” nghĩa là gì?
Lên tiếng nói; trong lối nói hễ mở miệng ra là, cụm nầy có nghĩa là hễ người đó nói thì câu nào cũng giống câu nào.
“mở miệng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Tại tôi phiền đờn bà của tôi quá, sự phiền ấy tràn trề trong óc, nên hễ mở miệng thì lọt ra những lời thán oán đó.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.