Giải nghĩa nhanh:

Mở miệng can mean to open the mouth physically, begin speaking or ask for something, and in the pattern mở miệng là…, to characterize what someone repeatedly says whenever they speak.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mở miệng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mở miệng` có lớp nghĩa cơ thể là tách hai môi hoặc hạ hàm để khám, ăn, phát âm (`open one's mouth`). Phổ biến hơn trong giao tiếp, cụm nghĩa là cất lời, nói ra, lên tiếng hoặc ngỏ lời (`speak up`, `bring oneself to say`, `ask`); câu `không dám/khó mở miệng` thường nói sự ngại ngùng, xấu hổ, mang ơn hoặc thiếu thế để nói, không phải mất khả năng phát âm. Khuôn `mở miệng là…` nêu nội dung lặp lại mỗi khi một người nói và thường mang giọng chê: `mở miệng là than`; không được dùng một ví dụ đơn lẻ để khẳng định thói quen. `Đã nhận ơn thì còn mở miệng với ai` mô tả cảm giác khó lên tiếng vì ràng buộc, không phải quy tắc rằng người nhận giúp đỡ mất quyền phản ánh sai phạm. Không nhầm với `há miệng` ở các thành ngữ khác. Tab chữ ghi `𠰘/𠱄` cho tiếng `miệng` theo ngữ liệu `mồm miệng`; nguồn chưa định vị cách viết trọn cụm nên không ghép thêm chữ `mở`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

3 nét nghĩa
1tách hai môi hoặc hạ hàm để lộ khoang miệngCơ thể; hành động[neutral]
A2

🇻🇳 Thực hiện động tác cơ thể làm miệng từ trạng thái khép sang trạng thái mở để khám, ăn, thở hoặc phát âm.

🇬🇧 To open one's mouth physically for examination, eating, breathing, or speech.

Grammar Patterns:
người + mở miệngmở miệng + ra/để + hành động

Ví dụ dùng từ:

Nha sĩ bảo chú mở miệng rộng để kiểm tra chiếc răng đau.

The dentist asks him to open his mouth wide to examine the painful tooth.

Source: VietLayers editorial example

Em bé mở miệng nhận muỗng cháo rồi nuốt chậm.

The baby opens her mouth for a spoonful of porridge and swallows slowly.

Source: VietLayers editorial example

Anh đau hàm nên khó mở miệng và đi khám thay vì tự đoán nguyên nhân.

His jaw pain makes it hard to open his mouth, so he seeks care instead of guessing the cause.

Source: VietLayers editorial example
2cất lời, nói ra, lên tiếng hoặc ngỏ lời xin điều gìGiao tiếp[neutral]
B1

🇻🇳 Bắt đầu nói hoặc đưa một điều đang ngại, khó hay cần cân nhắc thành lời với người khác.

🇬🇧 To begin speaking, speak up, or bring oneself to voice a difficult request or concern.

Grammar Patterns:
mở miệng + nói/xin/hỏi + điềukhông dám/khó + mở miệng + với + người

Ví dụ dùng từ:

Cậu ngồi hồi lâu mới mở miệng xin lỗi má về chuyện hôm qua.

He sits for a long while before finally apologizing to his mother for what happened yesterday.

Source: VietLayers editorial example

Chị khó mở miệng hỏi vay, nên nói rõ số tiền và thời hạn hoàn lại.

She finds it hard to ask for a loan, so she states the amount and repayment date clearly.

Source: VietLayers editorial example

Được giúp đỡ không có nghĩa là anh mất quyền mở miệng khi thấy việc làm sai.

Receiving help does not mean he loses the right to speak up when he sees wrongdoing.

Source: VietLayers editorial example

Nếu chưa nghe cô mở miệng giải thích, mình đừng đoán động cơ của cô.

If we have not heard her explain herself, we should not guess her motives.

Source: VietLayers editorial example
3trong khuôn mở miệng là…, nêu điều ai đó thường nói mỗi khi cất lời, thường mang ý chêKhẩu ngữ; đánh giá[informal]
B1

🇻🇳 Cách nói khái quát và thường phê bình rằng một loại lời nào đó lặp lại nổi bật trong phát ngôn của một người.

🇬🇧 In the pattern mở miệng là…, to criticize a type of remark as characteristic whenever someone speaks.

Grammar Patterns:
mở miệng + là + lời/hành động nóihễ + mở miệng + là + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Bà nói ảnh mở miệng là than, nhưng đó là nhận xét về thói quen chứ không phải bản ghi mọi câu ảnh nói.

She says he complains whenever he opens his mouth, but that is a judgment about a habit, not a record of everything he says.

Source: VietLayers editorial example

Hễ mở miệng là chê người khác thì cuộc trò chuyện khó giữ được sự tôn trọng.

If every utterance criticizes someone else, it is difficult for the conversation to remain respectful.

Source: VietLayers editorial example

Cụm mở miệng là khoe mang giọng chê; bản dịch phải giữ thái độ ấy thay vì viết trung tính rằng người đó kể chuyện.

The phrase mở miệng là khoe is critical in tone, so the translation should preserve that attitude rather than neutrally say the person tells stories.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tại tôi phiền đờn bà của tôi quá, sự phiền ấy tràn trề trong óc, nên hễ mở miệng thì lọt ra những lời thán oán đó.
Hồ Biểu ChánhBỏ chồng, Chương 4
Hễ mở miệng thì chỉ biết nói tiền bạc, bạc tiền.
Hồ Biểu ChánhBỏ vợ, Chương 1
Thiệt nếu má cự, không chịu giao con cho ông già đó, thì không ai làm sao mà dắt con đi được, song nếu má cản trở thì tía con nó nghi con là con của má đẻ, dường ấy cái danh tiết của má còn gì, vì vậy nên má thương con mà không mở miệng ra được”.
Hồ Biểu ChánhCay đắng mùi đời, Chương 2
Quí mở miệng hỏi cô gái một câu, nói mới hai ba tiếng đã bị nước ùa vào đầy mồm.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I