Trở lại từ điển

mở miệng

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mở miệng” là gì?

Hé môi, há miệng ra; thường hơn là cất lời, nói ra hay ngỏ lời xin điều khó nói (không dám mở miệng); trong hễ mở miệng là, mở miệng ra là: hễ nói thì lại nói một điều quen, thường có ý chê.

Tiếng Anh: To open one's mouth; more often, to speak up or bring oneself to ask for something; and in he mo mieng la, every time one opens one's mouth it is the same thing, usually said critically.

Cách đọc
mở miệng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

mở miệng ra

Lên tiếng nói; trong lối nói hễ mở miệng ra là, cụm nầy có nghĩa là hễ người đó nói thì câu nào cũng giống câu nào.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mở miệng”:

3 nét nghĩa
1hé môi, há miệngcơ thể[thường]
A2

🇻🇳 Tách hai môi, há miệng ra, để ăn, để thở hay để phát ra tiếng.

🇬🇧 To part one's lips and open one's mouth, to eat, breathe or make a sound.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mở miệng + tân ngữmở miệng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mở miệng

Thí dụ:

Khi nào nghe mùi hôi thúi, người ta nhờm không thích mở miệng.

Whenever there is a foul smell, people are put off and do not like to open their mouths.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Cô gái mở miệng ra, ú ớ cái gì không biết nữa và Mạnh bỗng chợt hiểu tất cả: đó là một cô gái câm.

The girl opened her mouth and mumbled something, and Manh suddenly understood everything: she was mute.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
2cất lời, nói ra, ngỏ lờigiao tiếp[thường]
B1

🇻🇳 Cất lời, lên tiếng, nói ra hay ngỏ lời xin một điều khó nói; không dám mở miệng, khó mở miệng là ngại ngùng, không nỡ nói.

🇬🇧 To speak up, say something or bring oneself to ask for something awkward; khong dam mo mieng and kho mo mieng describe being too shy or reluctant to say it.

Cụm thường gặp:
không dám mở miệngtoan mở miệngmở miệng hỏikhó mở miệng
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mở miệng + tân ngữmở miệng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mở miệng

Thí dụ:

Con dại quá, có vợ giàu mà không dám mở miệng hỏi vợ, để chạy về xin tiền nhà!

How foolish you are, with a rich wife and not daring to ask her, running home to beg money from your family!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Đạt muốn hỏi thăm cụ Thủ Khoa nhưng sợ ông Đôi nghi nên không dám mở miệng.

Dat wanted to ask after the old Thu Khoa but feared Mr Doi would grow suspicious, so he did not dare say a word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Mấy lần nàng toan mở miệng, mấy lần nàng cố cầm giữ cho lời nói khỏi vọt ra.

Several times she was about to speak, and each time she struggled to hold the words back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Trong bữa ăn, đã mấy lần Nam toan mở miệng nói, nhưng lại thôi.

During the meal Nam was about to speak several times, but each time he held back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Mình dám mở miệng hỏi là khi nào họ khơi mào trước.

We only dare to ask when they bring it up first.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
3hễ mở miệng là: hễ nói là lại nói điều quengiao tiếp[thân mật]
B2

🇻🇳 Trong hễ mở miệng là, hễ mở miệng thì, mở miệng ra là: mỗi lần lên tiếng thì lại nói một điều quen, thường có ý chê.

🇬🇧 In he mo mieng la, he mo mieng thi and mo mieng ra la: every time someone speaks it is the same old thing, usually said critically.

Cụm thường gặp:
hễ mở miệngmở miệng ra là
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + mở miệng + tân ngữmở miệng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + mở miệng

Thí dụ:

Mấy năm về trước mình làm thái quá, hễ mở miệng ra là tiền bạc, chớ không kể nhơn nghĩa.

Some years ago we went too far; every time we opened our mouths it was money, with no regard for decency.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Hễ mở miệng thì chỉ biết nói tiền bạc, bạc tiền.

Every time he opens his mouth all he can talk about is money, money.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Nàng đã có ấn tượng không tốt về cô ta, nên mở miệng ra chỉ nói toàn sự xấu.

She had a poor impression of the girl, so whenever she spoke it was nothing but bad things.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tại tôi phiền đờn bà của tôi quá, sự phiền ấy tràn trề trong óc, nên hễ mở miệng thì lọt ra những lời thán oán đó.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 4
“Hễ mở miệng thì chỉ biết nói tiền bạc, bạc tiền.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 1
“Thiệt nếu má cự, không chịu giao con cho ông già đó, thì không ai làm sao mà dắt con đi được, song nếu má cản trở thì tía con nó nghi con là con của má đẻ, dường ấy cái danh tiết của má còn gì, vì vậy nên má thương con mà không mở miệng ra được”.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 2
“Quí mở miệng hỏi cô gái một câu, nói mới hai ba tiếng đã bị nước ùa vào đầy mồm.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mở miệng”

“mở miệng” nghĩa là gì?

Hé môi, há miệng ra; thường hơn là cất lời, nói ra hay ngỏ lời xin điều khó nói (không dám mở miệng); trong hễ mở miệng là, mở miệng ra là: hễ nói thì lại nói một điều quen, thường có ý chê.

Cụm từ “mở miệng ra” nghĩa là gì?

Lên tiếng nói; trong lối nói hễ mở miệng ra là, cụm nầy có nghĩa là hễ người đó nói thì câu nào cũng giống câu nào.

“mở miệng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bỏ chồng của Hồ Biểu Chánh: “Tại tôi phiền đờn bà của tôi quá, sự phiền ấy tràn trề trong óc, nên hễ mở miệng thì lọt ra những lời thán oán đó.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.