Mò kim đáy bể compares a search with almost no clues or chance of success to feeling for a needle at the bottom of the sea.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mò kim đáy bể` là thành ngữ ví một việc tìm kiếm hết sức gian nan, thiếu manh mối và hầu như không có hy vọng thành công. Hình ảnh gốc là sờ tìm vật rất nhỏ trong không gian nước mênh mông; trong tiếng Anh thường dùng thành ngữ tương đương `look for a needle in a haystack`, không cần dịch cứng thành đáy biển. `Mò kim đáy biển` và `tìm kim đáy bể` là các biến thể dễ hiểu, nhưng entry chọn dạng quen `mò kim đáy bể`. Không dùng cho mọi công việc chỉ hơi khó, và cũng không biến lời nói cường điệu thành kết luận rằng nhiệm vụ chắc chắn bất khả thi: khi đã có phạm vi, dữ liệu hoặc đầu mối tốt, người nói có thể bảo việc ấy không còn là mò kim đáy bể. Cụm dùng toàn quốc; ví dụ Sài Gòn–Nam Bộ nên đến từ tình huống thật như tìm địa chỉ cũ, hồ sơ thất lạc, chứ không gắn nhãn phương ngữ giả. Chưa có chứng tích chữ cho nguyên thành ngữ nên Hán–Nôm để trống; không khẳng định một nguồn gốc Hán cụ thể chỉ từ cấu trúc tương đồng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thành ngữ dùng khi đối tượng rất khó tìm so với phạm vi quá rộng hoặc dữ kiện quá ít, khiến khả năng tìm thấy gần như không đáng kể.
🇬🇧 An idiom for a search made extremely difficult and nearly hopeless by an enormous search space or a lack of clues; like looking for a needle in a haystack.
Ví dụ dùng từ:
Chỉ biết căn nhà từng ở Sài Gòn mà không có tên đường hay năm tháng thì tìm lại chẳng khác nào mò kim đáy bể.
Knowing only that the house was once in Saigon, with no street name or date, makes finding it like looking for a needle in a haystack.
Source: VietLayers editorial exampleLục một biên nhận không số hồ sơ giữa cả kho giấy cũ đúng là mò kim đáy bể.
Searching an entire archive for a receipt with no file number is like looking for a needle in a haystack.
Source: VietLayers editorial exampleKỹ thuật viên nói tìm lỗi ngẫu nhiên mà không có nhật ký hệ thống chẳng khác nào mò kim đáy bể.
The technician says that tracing an intermittent fault without system logs is like looking for a needle in a haystack.
Source: VietLayers editorial exampleCó biển số và khung giờ cụ thể rồi thì việc tìm camera liên quan không còn là mò kim đáy bể.
Once the plate number and time window are known, finding the relevant camera footage is no longer a needle-in-a-haystack search.
Source: VietLayers editorial exampleCô chia kho dữ liệu thành từng năm để biến cuộc mò kim đáy bể thành một lượt tra cứu có phạm vi.
She divides the archive by year to turn a needle-in-a-haystack search into a bounded lookup.
Source: VietLayers editorial exampleTìm chiếc nút rơi ngay dưới bàn hơi khó nhưng chưa đến mức gọi là mò kim đáy bể.
Finding a button dropped under the table is inconvenient, but it hardly counts as looking for a needle in a haystack.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản dịch tự nhiên, `mò kim đáy bể` thường tương ứng với `look for a needle in a haystack`.
In idiomatic English, mò kim đáy bể usually corresponds to look for a needle in a haystack.
Source: VietLayers editorial exampleNgười điều tra xin thêm ngày giao dịch và tên chi nhánh, vì thiếu hai dữ kiện ấy thì tra cứu như mò kim đáy bể.
The investigator asks for the transaction date and branch name because searching without them would be like looking for a needle in a haystack.
Source: VietLayers editorial exampleCâu `mò kim đáy bể` diễn tả mức khó gần như vô vọng, không tự chứng minh nhiệm vụ hoàn toàn bất khả thi.
The idiom mò kim đáy bể conveys a nearly hopeless search but does not prove that the task is absolutely impossible.
Source: VietLayers editorial exampleDạng `mò kim đáy biển` vẫn hiểu được, còn từ điển giữ `mò kim đáy bể` làm đầu mục chính.
The variant mò kim đáy biển is readily understood, while the dictionary keeps mò kim đáy bể as the main headword.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Việc tìm phi cơ rớt theo những lời nàng nói chỉ là chuyện mơ hồ, mò kim đáy bể có lẽ còn dễ hơn.”