Trở lại từ điển

mồ hôi

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mồ hôi” là gì?

Nước tiết ra qua da khi trời nóng, khi làm lụng mệt hay khi lo sợ (đổ mồ hôi, lau mồ hôi); nói bóng là công sức làm lụng khó nhọc (đổ mồ hôi xót con mắt mới có).

Tiếng Anh: Sweat, the moisture the skin gives off in heat, hard work or fear; figuratively, the hard toil that goes into earning something.

Cách đọc
mồ hôi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mồ hôi”:

2 nét nghĩa
1nước tiết ra qua dathân thể[thường]
A1

🇻🇳 Nước tiết ra ngoài da khi trời nóng, khi làm lụng, chạy nhảy hay khi lo sợ; đổ mồ hôi, toát mồ hôi, lau mồ hôi; mồ hôi hột là giọt mồ hôi lớn tuôn ra vì sợ hay đau.

🇬🇧 The moisture the skin gives off in hot weather, during work or exertion, or out of fear; do mo hoi and toat mo hoi are to break into a sweat, lau mo hoi to wipe the sweat away, and mo hoi hot is big beads of sweat from fear or pain.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mồ hôicó / dùng / giữ + mồ hôimồ hôi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ông Chúa Hòn chắp tay xá bàn thờ rồi đi nhanh ra sân, mồ hôi ướt đẫm sau lưng.

The Lord of the Isle bowed with joined hands before the altar, then hurried out into the yard, his back soaked with sweat.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Kể đến đây, Thúy ngừng lại, rút khăn tay lau những giọt mồ hôi rướm trên trán.

At this point in her story Thuy stopped, took out a handkerchief and wiped the beads of sweat from her forehead.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Cô Phụng đi chợ về tới, vì đi ngoài nắng nên mặt đổ mồ hôi, má ửng đỏ au.

Phung came back from the market; having walked in the sun, her face was damp with sweat and her cheeks glowed bright red.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Anh ta lột khăn bịt đầu xuống mà lau mồ hôi mặt rồi leo lên võng mà nằm.

He pulled off his headscarf, wiped the sweat from his face, then climbed into the hammock to lie down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Ánh mặt trời đã bắt đầu thấy nóng và mồ hôi của Sơn Nhỏ đổ ra như tắm.

The sun had begun to feel hot, and Little Son was pouring with sweat as if he had just bathed.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Ông tổng Báu đổ mồ hôi hột vì linh tính như báo trước điềm không may.

Canton chief Bau broke out in beads of sweat, as if a premonition were warning him of misfortune.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

My ngồi xuống thở, hai má đỏ bừng và mấy giọt mồ hôi rịn ra chân tóc.

My sat down to catch her breath, her cheeks flushed and a few drops of sweat beading at her hairline.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
2công sức làm lụng khó nhọc (nghĩa bóng)lao động[thường]
B1

🇻🇳 Nghĩa bóng: công sức, sự làm lụng khó nhọc bỏ ra để có một thứ gì; đổ mồ hôi xót con mắt là làm cực khổ lắm mới có.

🇬🇧 Figuratively, the effort and hard toil put into getting something; do mo hoi xot con mat means to have toiled until the sweat stung one's eyes.

Cụm thường gặp:
đổ mồ hôi xót con mắtđổ mồ hôi sôi nước mắt
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mồ hôicó / dùng / giữ + mồ hôimồ hôi + nầy / này / đó

Thí dụ:

Anh nghĩ đó mà coi, cha mẹ mình làm đổ mồ hôi xót con mắt mới có sự nghiệp đó.

Just think about it: our parents toiled till the sweat stung their eyes to build up that fortune.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Nhưng lần nầy mồ hôi của nàng đã đổ nhiều nên nàng nghe tiền ấy xứng đáng quá.

But this time she had put so much sweat into it that she felt the money was well deserved.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Người ta đổ mồ hôi, xót con mắt mới khai phá được một khoảnh đất mà cấy lúa.

People sweated till their eyes stung to clear a patch of land for planting rice.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lúa ở ngoài đồng, chỗ thì đương gặt chỗ thì đã chín tới rồi, nên đứng ngó mông thì thấy một vùng đỏ đỏ vàng vàng, ấy là mồ hôi nước mắt của nông phu chan rưới trót mấy tháng trường, mà ấy cũng là cơm gạo áo quần của nông phu trông cậy về năm sẽ tới.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 2
“Bốn người này đã chết, vì họ tưởng rằng có thể tự lực gìn giữ phần đất ruộng mà họ đã từng rưới mồ hôi và máu của họ trên đó.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Phụ Lục
“Bộ lông nó ướt đẫm mồ hôi, những đường gân máu nổi phồng lên dưới lớp da bụng .”
Bích Thủy, Chiếc Xe Thổ Mộ, Chương 7
“Bấy giờ áo ông Xương Ký ướt mồ hôi như vừa mắc mưa: Ông thở không kịp và ở hai bên màng tang, ông nghe mạch máu nhảy như muốn bứt ra.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mồ hôi”

“mồ hôi” nghĩa là gì?

Nước tiết ra qua da khi trời nóng, khi làm lụng mệt hay khi lo sợ (đổ mồ hôi, lau mồ hôi); nói bóng là công sức làm lụng khó nhọc (đổ mồ hôi xót con mắt mới có).

“mồ hôi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cha con nghĩa nặng của Hồ Biểu Chánh: “Lúa ở ngoài đồng, chỗ thì đương gặt chỗ thì đã chín tới rồi, nên đứng ngó mông thì thấy một vùng đỏ đỏ vàng vàng, ấy là mồ hôi nước mắt của nông phu chan rưới trót mấy tháng trường, mà ấy cũng là cơm gạo áo quần của nông phu trông cậy về năm sẽ tới.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.