mồ hôi

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

Mồ hôi is sweat, the fluid released through the skin, and figuratively the hard work or effort invested in something.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mồ hôi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mồ hôi` trước hết là chất lỏng do tuyến mồ hôi tiết ra trên da, thường rõ khi cơ thể nóng, vận động hoặc căng thẳng; tiếng Anh là `sweat` hoặc trang trọng hơn `perspiration`. Không gọi nước mưa, nước tắm, dầu trên da hay hơi nước đọng trên vật là mồ hôi nếu không phải cách nói nhân hóa có chủ ý. Từ còn hoán dụ cho công sức lao động, nhất là trong `mồ hôi công sức`, `đổi mồ hôi lấy…`, `đổ mồ hôi sôi nước mắt`; lớp nghĩa này không phải lượng chất lỏng có thể đo và không chứng minh công việc tự động có chất lượng hay được trả công công bằng. Mùi cơ thể không nằm sẵn trong nghĩa của từ chỉ vì tiếng `hôi` trùng với tính từ chỉ mùi khó chịu. Nguồn Hán–Nôm định vị `菩`, `蒲`, `𣳡` trực tiếp ở ngữ liệu `mồ hôi/mồ hòn`; entry giữ chúng như dạng ghi Nôm song song cho tiếng `mồ`, không biến toàn cụm thành từ Hán–Việt.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1chất lỏng do tuyến mồ hôi tiết ra trên bề mặt daCơ thể; đời sống[neutral]
B1

🇻🇳 Chất lỏng cơ thể tiết qua các tuyến ở da, có vai trò trong điều hòa nhiệt và có thể xuất hiện do nóng, vận động, căng thẳng hoặc nhiều nguyên nhân khác.

🇬🇧 Sweat or perspiration: fluid secreted by glands in the skin, including as part of the body's temperature regulation.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
đổ/toát/vã + mồ hôimồ hôi + chảy/ướt + vị trílau + mồ hôi

Ví dụ dùng từ:

Trời Sài Gòn oi quá, mới đi từ đầu hẻm vào mà trán đã lấm tấm mồ hôi.

The Saigon weather is so humid that sweat is already beading on my forehead after the short walk down the alley.

Source: VietLayers editorial example

Chú Ba lau mồ hôi rồi uống từng ngụm nước sau khi dỡ hàng.

Uncle Ba wipes away his sweat and takes small sips of water after unloading the goods.

Source: VietLayers editorial example

Mồ hôi thấm lưng áo khi cả đội tập ngoài sân giữa trưa.

Sweat soaks the backs of their shirts as the team trains outdoors at noon.

Source: VietLayers editorial example

Cô toát mồ hôi vì hồi hộp trước lúc bước lên sân khấu.

She breaks into a sweat from nerves before stepping onto the stage.

Source: VietLayers editorial example

Giọt nước đọng ngoài ly đá là hơi nước ngưng tụ, không phải mồ hôi theo nghĩa cơ thể.

The droplets on the outside of the iced glass are condensation, not bodily sweat.

Source: VietLayers editorial example

Câu `áo có mùi mồ hôi` nói mùi bám sau khi mặc, còn bản thân mồ hôi không được định nghĩa đơn giản là thứ hôi.

The phrase a shirt smells of sweat describes an odor after wear; sweat itself is not defined simply as something foul-smelling.

Source: VietLayers editorial example
2hình ảnh tượng trưng cho công sức và lao động khó nhọcNghĩa bóng; lao động[neutral]
B1

🇻🇳 Cách dùng hoán dụ lấy mồ hôi để nói phần công sức, thời gian và sự nhọc nhằn mà một người bỏ vào công việc.

🇬🇧 A figurative use of sweat to represent labor, effort, and the hardship invested in work.

Grammar Patterns:
mồ hôi + công sứcđổi/đem + mồ hôi + lấy + thành quả

Ví dụ dùng từ:

Vườn cây này có mồ hôi công sức của cả nhà suốt mấy mùa nước.

This orchard holds the labor and effort of the whole family across several flood seasons.

Source: VietLayers editorial example

Má nói hạt gạo làm ra bằng mồ hôi nên ăn bao nhiêu lấy bấy nhiêu.

Mom says rice is produced through hard work, so we should take only as much as we can eat.

Source: VietLayers editorial example

Cụm `đổ mồ hôi sôi nước mắt` nhấn công việc cực nhọc, không phải bản ghi triệu chứng y khoa.

The expression đổ mồ hôi sôi nước mắt emphasizes grueling labor and is not a medical symptom report.

Source: VietLayers editorial example

Tôn trọng mồ hôi người thợ còn đòi hỏi trả công và điều kiện làm việc xứng đáng.

Respecting workers' labor also requires fair pay and decent working conditions.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Lúa ở ngoài đồng, chỗ thì đương gặt chỗ thì đã chín tới rồi, nên đứng ngó mông thì thấy một vùng đỏ đỏ vàng vàng, ấy là mồ hôi nước mắt của nông phu chan rưới trót mấy tháng trường, mà ấy cũng là cơm gạo áo quần của nông phu trông cậy về năm sẽ tới.
Hồ Biểu ChánhCha con nghĩa nặng, Chương 2
Bốn người này đã chết, vì họ tưởng rằng có thể tự lực gìn giữ phần đất ruộng mà họ đã từng rưới mồ hôi và máu của họ trên đó.
Sơn NamLịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Phụ Lục
Bộ lông nó ướt đẫm mồ hôi, những đường gân máu nổi phồng lên dưới lớp da bụng .
Bích ThủyChiếc Xe Thổ Mộ, Chương 7
Bấy giờ áo ông Xương Ký ướt mồ hôi như vừa mắc mưa: Ông thở không kịp và ở hai bên màng tang, ông nghe mạch máu nhảy như muốn bứt ra.
Bình Nguyên LộcĐèn Cần Giờ, Lan rừng