Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mỗ” là gì?

Mỗ là đại từ gốc Hán 某: đặt sau danh từ thì thay cho tên người không nói rõ (cô Mỗ); người nói còn dùng mỗ để tự xưng thay ta, tôi theo lối cổ hay lối đùa.

Tiếng Anh: A pronoun from Chinese mou: after a noun it stands for a name left unstated, like a certain Miss So-and-so; a speaker also uses it to mean I or me, in an old-style or playful way.

Cách đọc
mỗ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mỗ”:

2 nét nghĩa
1thay cho tên người không nói rõxưng hô[văn chương]
C1

🇻🇳 Chữ Hán viết 某, nghĩa là một người, một vật nào đó: đặt sau danh từ để thay cho tên người mà người viết không nói rõ, như cô Mỗ, ông Mỗ, trong thơ từ, thiệp mời theo lối cũ.

🇬🇧 From the Chinese character mou, meaning a certain one: placed after a noun to stand in for a name the writer leaves unstated, as in co Mo, a certain Miss So-and-so, in old-style letters and invitations.

Cụm thường gặp:
cô Mỗông Mỗ
Mẫu ngữ pháp:
mỗ + xưng hô / đối đápmỗ + làm / nói / nghĩcô Mỗ

Thí dụ:

Tôi thầm khen cô Mỗ biết giữ câu tiết trinh liêm sỉ và biết giữ danh gia cho cha mẹ, chẳng học thói chơi hơn nhà ta nhơ tiết .

I silently praised Miss So-and-so for keeping her virtue and sense of honour and guarding her parents' good name, instead of learning the showy ways that stain a family's honour.

Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền Nam
2tự xưng ta, tôi theo lối cổ hay lối đùaxưng hô[văn chương]
B2

🇻🇳 Người nói dùng mỗ để tự xưng thay cho ta, tôi, theo giọng văn xưa hay hát bội; trong văn Bình Nguyên Lộc, nhân vật hay xưng mỗ với bạn bè để đùa, làm ra vẻ trịnh trọng.

🇬🇧 Used by a speaker to refer to himself instead of ta or toi, in the manner of old writing or hat boi opera; in Binh Nguyen Loc's fiction, characters often call themselves mo among friends as a joke, putting on a mock-solemn air.

Cụm thường gặp:
cho mỗmỗ xin
Mẫu ngữ pháp:
mỗ + xưng hô / đối đápmỗ + làm / nói / nghĩcho mỗ

Thí dụ:

Nếu không, mỗ không cho đi ngang qua đây.

Otherwise I will not let you pass this way.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Nhìn chiếc mai-dô màu lục bông trắng kia, rồi cho mỗ biết ý kiến.

Look at that green swimsuit with white flowers, then tell me what you think.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Liệu không kham thì sang lại cho mỗ.

If you think you cannot manage it, then sell it over to me.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Từ thuở giờ mỗ không để ý, nay nhờ tìm quán hồi nãy, đếm thử mới hay.

All this time I never paid attention; only now, after looking for the shop just now, did I count and find out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Tánh mỗ hay đùa bọn móc túi chơi cho vui.

By nature I like to play tricks on pickpockets just for fun.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu không, mỗ không cho đi ngang qua đây.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Ba Con Cáo
“Lại đây mỗ bảo cái nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 1
“- Văn Viễn đến dụ mỗ chăng?”
La Quán Trung, Tam Quốc Chí, 25. Đóng Thổ Sơn, Quan Công giao ước ba việc; Cứu Bạch Mã, Tào Tháo thoát khỏi vòng vây
“- Vị nào còn lo xa hơn cả mỗ gia nữa .”
QUYÊN DI, Thoáng Mây Bay, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mỗ”

“mỗ” nghĩa là gì?

Mỗ là đại từ gốc Hán 某: đặt sau danh từ thì thay cho tên người không nói rõ (cô Mỗ); người nói còn dùng mỗ để tự xưng thay ta, tôi theo lối cổ hay lối đùa.

“mỗ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ký Thác của Bình Nguyên Lộc: “Nếu không, mỗ không cho đi ngang qua đây.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.