Giải nghĩa nhanh:

Mò cua bắt ốc literally means feeling for and gathering crabs and snails in wet ground or water, and figuratively evokes arduous rural work or scraping a living.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mò cua bắt ốc(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mò cua bắt ốc` trước hết là cụm động từ chỉ việc lội ruộng, mương, bãi bùn hay mé nước để sờ tìm cua và nhặt ốc; tiếng Anh nên dịch cụ thể `catch crabs and gather snails by hand`. Từ hình ảnh lao động dầm nước, cụm được dùng như một thành ngữ gợi cảnh làm lụng nhọc nhằn, chắt chiu kiếm sống (`to toil`, `to scrape a living`), nhưng không phải hễ bắt cua ốc là nghèo khổ hoặc làm vì sinh kế: cũng có thể là kiếm thức ăn, nghề có kinh nghiệm hay hoạt động thư giãn. Cụm dùng trên nhiều vùng; ở Nam Bộ, ngữ cảnh tự nhiên có ruộng, kinh, mương, bưng và mùa nước, nhưng không gắn độc quyền với miền Nam. Không dùng hình ảnh này để hạ thấp nghề nông, gán thiếu học hoặc mặc định giới tính. Các câu ca dao dài hơn như `mò cua bắt ốc cho rêu bám đùi` là ngữ liệu liên quan chứ không phải toàn bộ định nghĩa. Chưa có chứng tích chữ cho cả cụm nên Hán–Nôm để trống.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1lội hoặc dò tay để bắt cua và nhặt ốc trong nước, bùn hay ruộngKhai thác thủy sản nhỏ; đời sống nông thôn[neutral]
B1

🇻🇳 Hoạt động tìm bắt cua, ốc bằng tay hoặc dụng cụ đơn giản ở môi trường nước nông, ruộng, mương hay bãi bùn.

🇬🇧 To feel for and catch crabs and gather snails by hand or with simple tools in shallow water, fields, ditches, or mudflats.

Grammar Patterns:
đi/ra + nơi + mò cua bắt ốcmò cua bắt ốc + để + mục đích

Ví dụ dùng từ:

Nước vừa rút, dì Năm ra mé ruộng mò cua bắt ốc cho bữa cơm chiều.

As the water recedes, Aunt Năm goes to the field edge to catch crabs and gather snails for supper.

Source: VietLayers editorial example

Hai chị em mò cua bắt ốc dọc con mương, con nào còn nhỏ thì thả lại.

The sisters catch crabs and gather snails along the ditch, releasing those that are still small.

Source: VietLayers editorial example

Ở bãi bùn này, người mò cua bắt ốc phải biết chỗ đặt tay để tránh bị càng cua kẹp.

On this mudflat, anyone catching crabs and gathering snails must know where to place a hand to avoid a crab's claw.

Source: VietLayers editorial example

Mùa nước nổi, cảnh mò cua bắt ốc có thể là việc kiếm thức ăn chứ chưa chắc là một nghề bán hàng.

During the flood season, catching crabs and gathering snails may provide food and is not necessarily a commercial occupation.

Source: VietLayers editorial example

Bài ghi chép hỏi người dân cách mò cua bắt ốc thay vì tự bịa tên dụng cụ và mùa vụ.

The field note asks residents how they catch crabs and gather snails rather than inventing tools or seasons.

Source: VietLayers editorial example

Có nhóm đi mò cua bắt ốc để thư giãn cuối tuần, nên cụm này không tự chứng minh họ đang túng thiếu.

Some groups catch crabs and gather snails for weekend recreation, so the phrase does not by itself prove hardship.

Source: VietLayers editorial example
2làm lụng nhọc nhằn, chắt chiu từ công việc nhỏ để sốngThành ngữ; sinh kế[informal]
B2

🇻🇳 Dùng gợi hình ảnh mưu sinh vất vả và thành quả gom góp từng ít một, nhất là trong lời kể về đời sống nông thôn thời khó.

🇬🇧 Figuratively to toil at arduous rural work or scrape together a living from small, labor-intensive tasks.

Grammar Patterns:
mò cua bắt ốc + kiếm/nuôi + ngườithời/cảnh + mò cua bắt ốc

Ví dụ dùng từ:

Bà kể thời trẻ phải mò cua bắt ốc nuôi con, nhấn vào công việc nhọc nhằn và đồng tiền chắt chiu.

She recalls catching crabs and gathering snails to raise her children, emphasizing arduous work and painstakingly earned money.

Source: VietLayers editorial example

Trong đoạn văn, `mò cua bắt ốc` gợi cảnh làm lụng vất vả chứ không chỉ liệt kê hai món bắt được.

In the passage, mò cua bắt ốc evokes hard toil rather than merely listing two kinds of catch.

Source: VietLayers editorial example

Nhắc thời mò cua bắt ốc nên giữ sự tôn trọng, không biến hoàn cảnh thiếu thốn thành lời chê người lao động.

References to a time of mò cua bắt ốc should remain respectful rather than turning hardship into contempt for workers.

Source: VietLayers editorial example

Câu `mẹ mò cua bắt ốc cho con ăn học` nói sự hy sinh mưu sinh, nhưng không mặc định việc ấy chỉ thuộc về phụ nữ.

The sentence about a mother scraping a living so her child can study expresses sacrifice without making the work inherently female.

Source: VietLayers editorial example