Mổ can mean to peck, cut open or butcher an animal, perform surgery, and in dated colloquial use to steal or grossly overcharge.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mổ` là động từ đa nghĩa cần chọn bản dịch theo chủ thể và đối tượng. Chim `mổ` là dùng mỏ nhặt thức ăn hoặc chọc/đánh (`peck`). `Mổ cá`, `mổ gà` thường là rạch và làm sạch để chế biến (`gut`, `dress`); `mổ heo`, `mổ bò` có thể là giết mổ lấy thịt (`slaughter`, `butcher`). Với người bệnh, `mổ` là cách nói thường ngày cho phẫu thuật (`operate on`, `have surgery`); từ không tự cho biết kỹ thuật, mức độ, chỉ định hay kết quả. Hai nét khẩu ngữ cũ là lấy trộm đồ và bán/chém giá quá cao; phải gắn nhãn để không khiến người học hiểu nhầm trong lời hiện đại. Không nhập mọi thao tác cắt với mổ và không dùng `bị mổ` để suy lỗi hay thành công y khoa. Chữ Nôm được định vị theo nét: `㖼` cho chim mổ thóc; `剖`, `𠝺`, `𠝼` cho mổ xẻ/mổ bụng. Không kéo các chữ này sang hai nghĩa lóng khi nguồn không định vị.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
5 nét nghĩa🇻🇳 Dùng mỏ để nhặt hạt, thức ăn hoặc chọc mạnh vào một bề mặt hay sinh vật khác.
🇬🇧 For a bird to peck at food, a surface, or another creature with its beak.
Ví dụ dùng từ:
Bầy gà mổ thóc rơi quanh chiếc nia ngoài sân.
The chickens peck at grains scattered around the winnowing tray in the yard.
Source: VietLayers editorial exampleCon sáo mổ nhẹ vào miếng trái cây rồi ngẩng đầu lên nuốt.
The myna pecks lightly at the piece of fruit and then raises its head to swallow.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Rạch mở cá, gia cầm hoặc con vật để lấy bỏ nội tạng và chế biến; với gia súc còn có thể chỉ việc giết lấy thịt.
🇬🇧 To cut open and dress an animal for cooking, or to slaughter livestock for meat.
Ví dụ dùng từ:
Dì Năm mổ cá lóc, rửa sạch rồi để ráo trước khi kho.
Aunt Năm guts the snakehead fish, rinses it, and lets it drain before braising it.
Source: VietLayers editorial exampleCơ sở chỉ được mổ heo khi đáp ứng quy định thú y và vệ sinh áp dụng cho nơi giết mổ.
The facility may slaughter pigs only when it meets the applicable veterinary and hygiene requirements.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cách nói thông dụng chỉ việc bác sĩ thực hiện phẫu thuật, hoặc người bệnh trải qua một cuộc phẫu thuật.
🇬🇧 In everyday speech, to operate on someone or for a patient to undergo surgery.
Ví dụ dùng từ:
Bác sĩ giải thích vì sao cần mổ và những lựa chọn hiện có trước khi gia đình đồng ý.
The doctor explains why surgery is needed and what options are available before the family consents.
Source: VietLayers editorial exampleNghe nói chú vừa mổ chưa đủ để biết loại phẫu thuật, diễn tiến hay kết quả điều trị.
Hearing that he has just had surgery is not enough to know the procedure, course, or outcome.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nghĩa khẩu ngữ cũ chỉ lấy trộm đồ, thường gặp trong tư liệu hoặc lời kể xưa hơn là giao tiếp hiện đại.
🇬🇧 In dated slang, to steal an item from someone; uncommon in current everyday use.
Ví dụ dùng từ:
Trong mẩu chuyện cũ, khách than chiếc va li đã bị kẻ gian mổ mất.
In the old anecdote, a traveler complains that a thief has stolen the suitcase.
Source: VietLayers editorial exampleNghĩa mổ là lấy trộm đã cũ, nên bản dịch phải ghi nhãn thay vì dùng như tiếng lóng Sài Gòn hiện nay.
The sense of mổ meaning to steal is dated, so a translation should label it rather than present it as current Saigon slang.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cách nói chê người bán tính giá cao quá mức, gần với chém giá hoặc chặt chém.
🇬🇧 Colloquially and disapprovingly, to grossly overcharge someone.
Ví dụ dùng từ:
Anh nói quán mổ khách vì tính khoản phụ thu không báo trước cao gấp mấy lần giá niêm yết.
He says the shop grossly overcharges customers because an undisclosed surcharge is several times the posted price.
Source: VietLayers editorial exampleTrước khi bảo người bán mổ mình, cô đối chiếu hóa đơn, bảng giá và món đã gọi.
Before accusing the seller of overcharging her, she checks the bill, price list, and items ordered.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Con trích lại phóng tới, mổ vào mặt quan phó tham biện.”